loading

Các Giải Pháp Chủ Yếu Nhằm Tăng Cường Công Tác Quản Trị Vốn Lưu Động

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG 4

VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG 4

1.1. VỐN LƯU ĐỘNG VÀ NGUỒN HÌNH THÀNH VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp 4

1.1.1.1. Khái niệm 4

1.1.1.2. Đặc điểm của vốn lưu động 5

1.1.2. Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp 6

1.1.2.1. Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động 7

1.1.2.2. Phân loại theo vai trò của vốn lưu động 7

1.1.3. Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 8

1.2. QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 9

1.2.1. Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 9

1.2.1.1. Khái niệm, sự cần thiết của quản trị vốn lưu động 9

1.2.1.2. Mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 10

1.2.2. Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 10

1.2.2.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp 10

1.2.2.2. Tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp 15

Các mô hình tài trợ vốn cho doanh nghiệp. 15

1.2.2.3. Kết cấu vốn lưu động 19

1.2.2.4. Quản trị vốn bằng tiền 21

1.2.2.5. Quản trị các khoản phải thu 24

1.2.2.6. Quản trị vốn tồn kho dự trữ 27

1.2.2.7. Hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động 30

1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 32

1.2.3.1. Nhân tố chủ quan 32

1.2.3.2. Các nhân tố khách quan 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI 36

CÔNG TY TNHH HẢI NAM TRONG THỜI GIAN QUA 36

2.1. KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN VÀ ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH HẢI NAM 36

2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển Công ty TNHH Hải Nam 36

2.1.1.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH Hải Nam 36

2.1.1.2 . Quá trình hình thành, phát triển và những thành tựu đạt đươch trong thời gian qua của công ty. 36

2.1.2.3.Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh 37

2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Hải Nam 38

2.1.2.1. Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh 38

2.1.2.2. Sản phẩm dịch vụ kinh doanh 38

2.1.2.3. Tổ chức bộ máy quản lý công ty 39

2.1.2.4.  Cơ sở vật chất và lực lượng lao động 41

2.1.3. Tình hình tài chính chủ yếu của Công ty TNHH Hải Nam. 42

2.1.3.1 Thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động của Công ty 42

2.1.3.2.Tình hình tài chính chủ yếu của Công ty 44

2.1. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH HẢI NAM TRONG THỜI GIAN QUA 50

2.2.1. Thực trạng xác định nhu cầu vốn lưu động 50

2.2.2. Thực trạng tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động 50

2.2.3. Thực trạng kết cấu vốn lưu động 55

2.2.4. Thực trạng quản lý vốn bằng tiền 62

2.2.5. Thực trạng quản lý nợ phải thu 71

2.2.6. Thực trạng quản trị vốn tồn kho dự trữ 76

2.2.7. Về hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động 80

2.3. Đánh giá chung về công tác quản trị vốn lưu động của Công ty TNHH Hải Nam . 83

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNGTẠI CÔNG TY TNHH HẢI NAM 86

3.1. MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 86

3.1.1. Bối cảnh kinh tế – xã hội. 86

3.1.2. Mục tiêu, phương hướng phát triển của Công ty TNHH Hải Nam trong thời gian tới 87

3.2.1. Bố trí lại cơ cấu tài sản theo hướng tiếp tục tăng tỷ trọng TSDH 89

3.2.2. Chú trọng công tác xác định nhu cầu VLĐ một cách hợp lý và có kế hoạch huy động vốn phù hợp 90

3.2.3.  Bố trí cơ cấu nguồn vốn lưu động hợp lý, khai thác thêm nguồn tài trợ ngắn hạn cho vốn lưu động với chi phí thấp 92

3.2.4. Quản lý chặt chẽ vốn bằng tiền 94

3.2.5. Tăng cường quản trị khoản phải thu của khách hàng 95

3.2.6. Tăng cường công tác quản trị hàng tồn kho, thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 97

3.2.7. Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động bằng cách tiếp cận khoa học, công nghệ mới 99

3.2.8. Một số giải pháp khác 99

3.3. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 102

3.3.1. Điều kiện thực hiện giải pháp 102

3.3.2. Một số kiến nghị đối với doanh nghiệp. 103

KẾT LUẬN 105

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 106

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
  • CPSXKD
: Chi phí sản xuất kinh doanh
  • CKPT
: Các khoản phải thu
  • DTT
: Doanh thu thuần
  • HĐKD
: Hoạt động kinh doanh
  • LNTT
: Lợi nhuận trước thuế
  • LNST
: Lợi nhuận sau thuế
  • NVLĐ
: Nguồn vốn lưu động
  • NVLĐTX
: Nguồn vốn lưu động thường xuyên
  • NVLĐTT
: Nguồn vốn lưu động tạm thời
  • NVTX
: Nguồn vốn thường xuyên
  • NVTT
: Nguồn vốn tạm thời
  • TSLĐ
: Tài sản lưu động
  • TSCĐ
: Tài sản cố định
  • TSNH
: Tài sản ngắn hạn
  • TSDH
: Tài sản dài hạn
  • VCSH
: Vốn chủ sở hữu
  • VKD bq
: Vốn kinh doanh bình quân
  • VLĐ
: Vốn lưu động
  • HKT
: Hàng tồn kho
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn của công ty

Bảng 2.2: Bảng phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận

Bảng 2.3: Nguồn hình thành vốn lưu động của công ty tnhh hải nam.

Bảng 2.4: Sự biến động và tình hình phân bổ nguồn vốn lưu động năm 2015

Bảng 2.5: Kết cấu vốn lưu động theo hình thái và tính thanh khoản

Bảng 2.6: Phân bổ vốn lưu động theo vai trò

Bảng 2.7 : Quy mô vốn bằng tiền tại công ty

Bảng 2.8: Diễn biến dòng tiền thuần của công ty qua các năm

Bảng 2.9: Bảng phân tích khả năng thanh toán của công ty

Bảng 2.10: Tình hình quản lý các khoản nợ phải thu của công ty

Bảng 2.11: Phân tích công tác thu hồi nợ

Bảng 2.12: So sánh khoản phải thu ngắn hạn và nợ phải trả ngắn hạn tại công ty tnhh hải nam.

Bảng 2.13: Kết cấu vốn tồn kho dự trữ

Bảng 2.14: Phân tích tốc độ luân chuyển hàng tồn kho

Bảng 2.15: Bảng phân tích hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty tnhh hải nam.

DANH MỤC SƠ ĐỒ – HÌNH VẼ

Sơ đồ 1.1: Quá trình luân chuyển của vốn lưu động

Sơ đồ 1.2: Nguồn VLĐ thường xuyên trong doanh nghiệp:

Hình1.1 : Mô hình tài trợ thứ nhất:

Hình1.2 : Mô hình tài trợ thứ hai:

Hình 1.3: Mô hình tài trợ thứ ba:

Hình 2.1: Sự thay đổi cơ cấu tài sản năm 2014 – 2015

Hình 2.2: Sự thay đổi cơ cấu nguồn vốn

Hình 2.3: Tình hình biến động kết quả kinh doanh năm 2012 – 2015

Hình 2.4: Biểu đồ tài trợ nguồn vốn kinh doanh của Công ty TNHH Hải Nam cuối năm 2015

Hình 2.5: Biểu đồ tài trợ nguồn vốn kinh doanh của Công ty TNHH Hải Nam đầu năm 2015

Hình 2.6: Tình hình phân bổ nguồn vốn lưu động của Công ty

LỜI MỞ ĐẦU

  • Tính cấp thiết của đề tài           

Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi và vận hành theo cơ chế thị trường, mở cửa, hội nhập với nền kinh tế toàn cầu. Đối với các doanh nghiệp Việt Nam, một mặt nó đem lại những cơ hội mới trong việc mở rộng và tiếp cận thị trường nhưng mặt khác nó là những thách thức không nhỏ trong quá trình cạnh tranh để thích nghi với những thay đổi của nền kinh tế toàn cầu.Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế khủng hoảng như giai đoạn hiện nay thì việc tổ chức quản lý và sử dụng vốn kinh doanh hiệu quả luôn là yếu tố quyết định đến lợi nhuận doanh nghiệp.   

Vốn lưu động là một bộ phận của vốn kinh doanh nói chung nên cũng không nằm ngoài yêu cầu đó. VLĐ có khả năng quyết định tới quy mô kinh doanh của doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng VLĐ sẽ tác động trực tiếp tới quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh từng kỳ của doanh nghiệp.

Hơn lúc nào hết, vấn đề vốn lưu động và tăng cường quản trị vốn lưu động ngày càng trở thành vấn đề hóc búa đối với các doanh nghiệp trong tình hình kinh tế khó khăn hiện nay.

Trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp, nếu vốn cố định được coi là xương cốt của một cơ thể sống thì vốn lưu động được coi là huyết mạch của cơ thể sống đó. Bởi vì vốn lưu động có đặc điểm vận động tuần hoàn liên tục gắn với chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó việc quản trị vốn lưu động luôn được xem là một trong những ưu tiên hàng đầu trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp.

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, cùng với những lý luận và thực tiễn đã học qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH sản xuất tủ bảng điện Hải Nam. Dưới sự giúp đỡ của ban lãnh đạo, các anh chị trong Công ty, em đã hiểu rõ được một số vấn đề còn vướng mắc trong khâu quản lý và quản trị vốn lưu động tại đây. Vì vậy em đã chọn đề tài: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH sản xuất tủ, bảng điện Hải Nam” mong góp một phần nào đó cho việc quản trị vốn kinh doanh nói chung và quản trị vốn lưu động của Công ty nói riêng một cách có hiệu quả.

Vui lòng chia sẻ bài viết này để nhìn thấy link Download tải luận văn miễn phí