loading

Các Giải Pháp Chủ Yếu Nhằm Tăng Cường Quản Trị Sử Dụng Vkd Tại Công Ty Cổ Phần Tasco

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 9

1.1. Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của DN 9

1.1.1. Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh 9

1.1.1.1.  Khái niệm về vốn kinh doanh 9

1.1.1.2.Đặc trưng của vốn kinh doanh trong nền kinh tế thị trường 9

1.1.2. Thành phần của vốn kinh doanh 10

1.1.2.1. Vốn cố định của Doanh nghiệp: 10

1.1.2.2. Vốn lưu động của Doanh nghiệp: 12

1.1.3. Nguồn hình thành vốn kinh doanh của Doanh nghiệp: 14

1.1.3.1.  Căn cứ vào quan hệ sở hữu vốn 14

1.1.3.2.  Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng nguồn vốn 15

1.1.3.3.  Căn cứ vào phạm vi huy động vốn 15

1.2. Quản trị sử dụng vốn kinh doanh của Doanh nghiệp: 17

1.2.1. Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn kinh doanh 17

1.2.2 Nội dung quản trị sử dụng vốn kinh doanh 17

1.2.2.1. Quản trị vốn lưu động 17

1.2.2.2  Quản trị vốn cố định 21

1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị sử dụng vốn kinh doanh của DN 23

1.2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động 23

1.2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn cố định 26

1.2.3.4  Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 27

1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 28

1.2.4.1. Nhân tố chủ quan 28

1.2.4.2. Nhân tố khách quan 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TASCO 31

2.1. Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần TASCO 31

2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển Công ty cổ phần TASCO 31

2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần TASCO 32

2.1.2.1.Các hoạt động kinh doanh chính 32

2.1.2.2.Lực lượng lao động 35

2.1.3. Tình hình tài chính chủ yếu của Công ty cổ phần TASCO 37

2.1.3.1. Khái quát quy mô tài chính 37

2.1.3.2. Tình hình biến động tài sản 38

2.1.3.3. Tình hình biến động nguồn vốn 41

2.2.1. Tình hình vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của Công ty cổ phần TASCO 43

2.2.1.1 Tình hình biến động vốn kinh doanh. 43

2.2.1.2 Tình hình biến động nguồn vốn kinh doanh. 45

2.2.2. Thực trạng quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công  ty cổ phần TASCO 50

2.2.2.1 Thực trang quản trị vốn lưu động. 50

2.2.2.2 Thực trạng quản trị vốn cố định 63

2.2.2.3 Thực trạng hiệu suất và hiệu quả sử dụng VKD của công ty cổ phần TASCO 70

CHƯƠNG 3:  CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TASCO 78

3.1.Mục tiêu , định hướng phát triển của Công ty cổ phần TASCO 77

3.1.1.Bối cảnh kinh tế xã hội. 77

3.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển Công ty cổ phần TASCO 80

3.2. Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường hiệu quả quản trị sử dụng+ vốn kinh doanh ở Công ty trong thời gian tới 81

3.2.1. Tăng cường quản lý khoản phải thu của khách hàng 82

3.2.2. Tăng cường quản lý hàng tồn kho 83

3.2.3. Tăng cường quản lý các khoản vốn bằng tiền 83

3.2.4. Tăng cường công tác quản lý vốn cố định 84

3.2.5. Giảm thiểu chi phí lãi vay 85

3.2.6. Tăng cường đầu tư mở rộng thị trường 85

3.2.8. Một số biện pháp khác 86

KẾT LUẬN 89

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

  1. DN : Doanh nghiệp
  2. DT : Doanh thu
  3. DTT : Doanh thu thuần
  4. EBIT : Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
  5. EPS : Thu nhập một cổ phần
  6. HĐKD : Hoạt động kinh doanh
  7. HTK : Hàng tồn kho
  8. LNST : Lợi nhuận sau thuế
  9. NVDH : Nguồn vốn dài hạn
  10. NVLĐTX : Nguồn vốn lưu động thường xuyên
  11. NVNH : Nguồn vốn ngắn hạn
  12. ROA : Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh
  13. BEP : Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản
  14. ROE : Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
  15. SXKD : Sản xuất kinh doanh
  16. TSCĐ : Tài sản cố định
  17. TSDH : Tài sản dài hạn
  18. TSLĐ : Tài sản lưu động
  19. TSNH : Tài sản ngắn hạn
  20. VCĐ : Vốn cố định
  21. VCSH : Vốn chủ sở hữu
  22.        VLĐ          :      Vốn lưu động

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Cơ cấu nhân sự tại thời điểm 30/09/2015

Bảng  2.2: Khái quát quy mô tài chính

Bảng 2.3: Tình hình biến động tài sản

Bảng 2.4 Cơ cấu sự biến động tài sản của công ty cổ phần TASCO

Bảng 2.5: Cơ cấu và sự biến động nguồn vốn của Công ty cổ phần TASCO

Bảng 2.6  Nguồn vốn lưu động thường xuyên của công ty.

Bảng 2.7: Nhu cầu VLĐ thực tế

Bảng 2.8: Cơ cấu và sự biến động của vốn bằng tiền năm 2015

Bảng 2.9: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

Bảng 2.10: Cơ cấu và sự biến động của các khoản phải thu năm 2015

Bảng 2.11: Tình hình quản trị các khoản phải thu năm 2014 – 2015

Bảng 2.12: Tình hình công nợ năm 2015

Bảng 2.13: Tình hình quản trị hàng tồn kho năm 2014 – 2015

Bảng 2.14: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị VLĐ năm 2014 – 2015

Bảng 2.15: Tình hình biến động tài sản cố định của công ty

Bảng 2.16: Tình hình khấu hao tài sản cố định của công ty

Bảng 2.17: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị VCĐ năm 2014 – 2015

Bảng 2.18: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị vốn kinh doanh năm 2015

LỜI MỞ ĐẦU

  1.  Tính cấp thiết của đề tài

Trước tình trạng nền kinh tế vừa trải qua thời kỳ khủng hoảng và dần có sự khởi sắc mới, dưới sự tác động chính sách tài chính mở rộng của nhà nước việc huy động vốn của doanh nghiệp từ các kênh đầu tư vốn dần thuận lợi ,nhưng thực trạng chung ở nước ta về tình trạng sử dụng vốn lãng phí ,kém hiệu quả làm phá sản doanh nghiệp là vấn đề cấp thiết cần loại bỏ. Vì vậy việc tăng trưởng và phát triển không hoàn toàn phụ thuộc vào lượng vốn huy động được mà cơ bản phụ thuộc vào hiệu quả quản lí và sử dụng vốn như thế nào để có hiệu quả nhất. .Sử dụng vốn có hiệu quả là phải bảo toàn được số vốn đã bỏ ra, làm cho nó không ngừng sinh sôi nảy nở nhưng phải dựa trên các nguyên tắc tài chính tín dụng và quy định của pháp luật.

Quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp là tiến trình hoạch định tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động liên quan đến tạo lập và sử dụng VKD của DN, nhằm nhìn nhận một cách tổng quát cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp, giúp các nhà quản trị nhìn nhận được những điểm mạnh, điểm yếu, những nhược điểm cần khắc phục cũng như phát huy được các tiềm năng sẵn có. Qua đó, đề xuất các giải pháp hữu hiệu nhằm cải thiện cơ cấu vốn kinh doanh, thiết lập các dự báo và các kế hoạch phù hợp giúp doanh nghiệp vững vàng vượt qua giai đoạn khó khăn. Tuy nhiên trên thực tế, không ít doanh nghiệp chưa chú trọng đến công tác quản trị vốn kinh doanh trong giai đoạn khó khăn hiện nay.Đây cũng là nguyên nhân lý giải cho tình hình tài chính không lành mạnh, hiệu quả kinh doanh thấp tại các doanh nghiệp.

 Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đó cùng với quá trình tìm hiểu thực tế tại công ty Cổ phần TASCO và dưới sự hướng dẫn tận tình của giảng viên PGS.TS Vũ Văn Ninh, em đã lựa chọn đề tài: “Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị sử dụng VKD tại Công ty cổ phần TASCO

  1.  Đối tượng nghiên cứu

Đề tài đi sâu và tìm hiểu các vấn đề liên quan đến các vấn đề về vốn kinh doanh, từ đó đưa ra các giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp như lý luận chung về tài chính doanh nghiệp,  thông qua các chỉ tiêu đánh giá thực trạng và hiệu quả vốn kinh doanh của doanh nghiệp tại công ty cổ phần TASCO

  1. Mục đích nghiên cứu

-Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh.

-Phân tích thực trạng tình hình vốn kinh doanh và công tác quản trị vốn kinh doanh của Công ty cổ phần TASCO

-Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh của Công ty cổ phần TASCO

  1. Phạm vi nghiên cứu

-Về không gian: Nghiên cứu về vốn kinh doanh và biện giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh của công ty cổ phần TASCO, địa chỉ: Tầng 4, Tòa nhà M5, số 91 Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội -Về thời gian: Từ 9/1/2015 đến 28/5/2015

-Về nguồn số liệu: Các số liệu được lấy từ báo cáo tài chính năm 2015,2014 và 2013.

Vui lòng chia sẻ bài viết này để nhìn thấy link Download file Word tải luận văn miễn phí