loading

Các Giải Pháp Tăng Cường Vốn Của Công Ty Điện Ftd

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i MỤC LỤC ii DANH MỤC VIẾT TẮT v DANH MỤC BẢNG BIỂU vi CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 4 1.1.Vốn lưu động và nguồn hành thành vốn lưu động của doanh nghiệp. 4 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp. 4 1.1.2 Phân loại vốn lưu động. 6 1.1.2.1. Căn cứ vào vai trò của từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh 6 1.1.2.2 .Căn cứ vào hình thái biểu hiện 7 1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 7 1.2. Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 9 1.2.1. Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 9 1.2.1.1 Khái niệm quản trị vốn lưu động 9 1.2.1.2 Mục tiêu quản trị vốn lưu động 9 1.2.2. Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 10 1.2.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp 10 1.2.2.2 Tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động 14 1.2.2.3 Phân bổ vốn lưu động 17 1.2.2.4.Quản trị vốn bằng tiền 18 1.2.2.5. Quản trị khoản phải thu 20 1.2.2.6. Quản trị hàng tồn kho 20 1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 22 1.2.3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá về việc xác định nhu cầu và tổ chức đảm bảo nguồn VLĐ 22 1.2.3.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình phân bổ vốn lưu động 24 1.2.3.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn bằng tiền 24 1.2.3.4. Nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị nợ phải thu 25 1.2.3.5. Nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị hàng tồn kho 25 1.2.3.6. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu suất, hiệu quả sử dụng vốn lưu động 26 1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 27 1.2.4.1. Nhóm nhân tố khách quan 27 1.2.4.2.  Nhóm nhân tố chủ quan 28 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐIỆN (FTD) 29 2.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP tư vấn xây dựng và phát triển điện(FTD) 29 2.1.1.Giới thiệu chung về công ty. 29 2.1.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty CP tư vấn xây dựng và phát triển điện FTD. 30 2.1.2.1 Chức năng,ngành nghề,các sản phẩm kinh doanh chủ yếu của công ty CP tư vấn xây dựng và phát triển điện FTD. 30 2.1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty CP tư vấn xây dựng và phát triển điện FTD. 32 2.1.2.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty CP tư vấn xây dựng và phát triển điện FTD. 33 2.1.2.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty CP tư vấn xây dựng và phát triển điện FTD. 35 2.1.3.Khái quát tính hình tài chính của công ty CP tư vấn xây dựng và phát triển điện FTD 36 2.1.3.1.Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động của công ty. 36 2.1.3.2.Tình  hình quản trị tài chính của công ty tư vấn xây dựng và phát triển điện FTD. 38 2.2.Thực trạng quản trị vốn lưu động của công ty trong thời gian qua 42 2.2.1.Thực trạng VLĐ và phân bổ VLĐ của công ty trong thời gian qua 42 2.2.2.Thực trạng nguồn VLĐ và tổ chức đảm bảo nguồn VLĐ của công ty 45 2.2.3.Thực trạng xác định nhu cầu VLĐ của công ty 47 2.2.4 Thực trạng quản trị vốn bằng tiền của công ty 48 2.2.4.Thực trạng quản trị vốn tồn kho. 53 2.2.6.Thực trạng về quản trị nợ phải thu. 58 2.2.7 Thực trạng về hiệu suất,hiệu quả sử dụng vốn lưu động 64 2.3.Những kết quả đạt được và hạn chế còn tồn tại 69 CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐIỆN FTD 71 3.1. Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty cổ phần tư vấn xây dựng và phát triển điện FTD trong thời gian tới. 71 3.1.1. Bối cảnh kinh tế xã hội 71 3.1.2.Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty 74 3.2.Giải pháp tăng cường công tác quản trị VLĐ của công ty 76 3.2.1.Tăng cường quản trị vốn bằng tiền của công ty 76 3.2.2.Quyết định lựa chọn mô hình tài trợ an toàn và hiệu quả 78 3.3. Điều kiện thực hiện giải pháp 80 KẾT LUẬN 82 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

DANH MỤC VIẾT TẮT

  1. BCĐKT: Bảng cân đối kế toán
  2. BCKQKD: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
  3. DN: Doanh nghiệp
  4. DTBH: Doanh thu bán hàng       
  5. DTT: Doanh thu thuần
  6. HTK: Hàng tồn kho
  7. LNST: Lợi nhuận sau thuế
  8. LNTT: Lợi nhuận trước thuế
  9. NV: Tài sản
  10. SDV: Sử dụng vốn
  11. SXKD: Sản xuất kinh doanh
  12. TC: Tài chính
  13. TCDN: Tài chính doanh nghiệp
  14. TSCĐ: Tài sản cố định
  15. TSDH: Tài sản dài hạn
  16. TSLĐ: Tài sản lưu động
  17. TSNH: Tài sản ngắn hạn
  18. VKD: Vốn kinh doanh
  19. VLĐ: Vốn lưu động
  20. VCĐ: Vốn cố định
  21. VCSH: Vốn chủ sở hữu

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tình hình tài sản nguồn vốn của công ty Bảng 2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Bảng 2.3.Cơ cấu VLĐ của công ty(đvt:triệu đồng) Bảng 2.4.Xác định nhu cầu VLĐ của công ty (đvt:triệu đồng) Biểu 2.1: Thực trạng về tổ chức, đảm bảo nguồn vốn lưu động của công ty năm 2015 Biểu 2.2: Thực trạng về tổ chức, đảm bảo nguồn vốn lưu động của công ty năm 2014 Bảng 2.5 cơ cấu vốn bằng tiền của công ty(đvt: triệu đồng) Bảng 2,6.Khái quát khả năng thanh toán của công ty Bảng 2.7.Cơ cấu vốn tồn kho của công ty Bảng 2.8.Hiệu quả quản trị vốn tồn kho của công ty Bảng 2.9.Cơ cấu công nợ phải thu Bảng 2.10 Hiệu quả quản trị nợ phải thu Bảng 2.11.So sánh công nợ phải thu-phải trả của công ty Bảng 2.12.Hiệu suất sử dụng VLĐ Bảng 2.13 hiệu quả sử dụng vốn của công ty DANH MỤC Sơ đồ 1.2 sơ đồ tổ chức kế toán tại công ty CP tư vấn xây dựng và phát triển điện FTD Biểu đồ 2.1.cơ cấu VLĐ của công ty năm 2015 Biểu đồ 2.1.cơ cấu VLĐ của công ty năm 2014

Tham khảo thêm một số bài viết khác phần tải luận văn miễn phí

  • Thực trạng tình hình quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần thương mại miền núi thanh hóa
  • Tiêu giảm giá thành, nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp
  • Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại TNHH Đầu tư Xây dựng Việt Phát tại Hà Nội

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam chúng ta đã và đang trong quá trình hội nhập, và cùng với đó là nền kinh tế đang trong quá trình chuyển đổi, vận hành theo cơ chế thị trường, mở cửa. Đối với các doanh nghiệp Việt Nam, một mặt nó đem lại những cơ hội mới trong việc mở rộng và tiếp cận thị trường nhưng mặt khác nó là những thách thức không nhỏ trong quá trình cạnh tranh để thích nghi với những thay đổi của nền kinh tế toàn cầu.Và trong một môi trường cạnh tranh quyết liệt, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được cần có một nguồn tài chính vững mạnh cụ thể là vốn. Vốn là điều kiện vật chất không thể thiếu được trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, trong việc mở rộng quy mô về chiều sâu và chiều rộng của mỗi doanh nghiệp. Vì thế doanh nghiệp phải luôn đảm bảo vốn cho hoạt động của mình, cũng như không ngừng tăng cường quản trị vốn một cách hiệu quả, từ đó doanh nghiệp mới có thế tăng lợi nhuận, tăng thu nhập để tồn tại và phát triển.Thực tế hiện nay cho thấy, bên cạnh những doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, kết quả kinh doanh tăng lên rõ rệt, vẫn còn tồn tại không ít các doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả, kết quả kinh doanh liên tục giảm sút. Có nhiều nguyên nhân giải thích cho thực trạng trên, nhưng một trong những nguyên nhân quan trọng nhất đó là do công tác tổ chức, trình độ quản lý và sử dụng vốn nói chung, vốn lưu động nói riêng còn nhiều hạn chế, chưa được quan tâm đúng mức, hiệu quả sử dụng đồng vốn còn quá thấp. Do đó, để có thể tồn tại, đứng vững và phát triển trong nền kinh tế  thị trường với sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay, việc tăng cường quản trị vốn lưu động được xem là vấn đề vô cùng quan trọng và mang tính chất sống còn đối với bất kỳ doanh nghiệp nào. Nhận thức rõ vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh và qua thực tế tìm hiểu tại Công ty CP tư vấn xây dựng và phát triển điện FTD, em đã chọn và nghiên cứu đề tài: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty CP tư vấn xây dựng và phát triển điện FTD”.

2.Mục đích nghiên cứu

Hệ thống hóa lí thuyết về vốn lưu động của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh và nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng vốn lưu động của công ty CP tư vấn xây dựng và phát triển điện FTD trong năm 2015, so sánh với các năm trước. Qua phân tích thực trạng sẽ chỉ ra những điểm mạnh cũng như những tồn tại hạn chế trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Dựa trên cơ sở đó để đưa ra những giải pháp tài chính hữu hiệu cho việc tăng cường quản trị vốn lưu động trong những năm tới của công ty.

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Vốn lưu động và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty. Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, hoạt động tài chính và hoạt động khác trong năm 2015.

Vui lòng chia sẻ bài viết này để nhìn thấy link Download file Word miễn phí