loading

Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Chứng Khoán Thương Mại Và Công Nghiệp Việt Nam

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦACÔNG TY CHỨNG KHOÁN 4

1.1 Tổng quan về công ty chứng khoán 4

1.1.1 Khái niệm công ty chứng khoán 4

1.1.2 Phân loại công ty chứng khoán 5

1.1.2.1 Phân loại theo hình thức hình thức tổ chức hoạt động của công ty chứng khoán 5

1.1.2.2 Phân loại theo hình thức kinh doanh 6

1.1.2.3 Phân loại CTCK theo mô hình tổ chức 7

1.1.3 Vai trò của công ty chứng khoán 9

1.1.3.1 Đối với tổ chức phát hành 9

1.1.3.2 Đối với các nhà đầu tư 10

1.1.3.3 Đối với thị trường chứng khoán 10

1.1.3.4 Ðối với các cơ quan quản lý thị trường 11

1.1.4 Nguyên tắc hoạt động của công ty chứng khoán 12

1.1.5 Các hoạt động cơ bản của công ty chứng khoán 13

1.1.5.1 Hoạt động môi giới chứng khoán 13

1.1.5.2 Hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán 14

1.1.5.3 Hoạt động tự doanh chứng khoán 15

1.1.5.4 Nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán 15

1.1.5.5 Các nghiệp vụ khác 16

1.2 Những vấn đề cơ bản về hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán 17

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động của công ty chứng khoán 17

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động và hiệu quả hoạt độngcủa công ty chứng khoán 20

1.2.2.1 Nhóm các chỉ tiêu định tính 20

1.2.2.2 Nhóm các chỉ tiêu định lượng 22

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán 29

1.2.3.1 Các nhân tố chủ quan 29

1.2.3.2 Nhân tố khách quan 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM 33

2.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần Chứng khoán Thương mại và Công nghiệp Việt Nam 33

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 33

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty và chức năng của các phòng ban 35

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty 35

2.1.2.1 Chức năng của các phòng ban 36

2.1.3 Các hoạt động kinh doanh chính của công ty 38

2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh tại Công ty Chứng khoán thương mại và Công nghiệpViệt Nam 39

2.2.1 Thực trạng hoạt động của công ty trong những năm gần đây 39

2.2.2 Thực trạng từng hoạt động kinh doanh chứng khoán tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Thương mại và Công nghiệp Việt Nam 43

2.2.2.1 Thực trạng hoạt động môi giới 43

2.2.2.2 Thực trạng hoạt động tư vấn chứng khoán 46

2.2.2.3 Thực trạng hoạt động đầu tư chứng khoán, góp vốn 48

2.3 Phân tích hiệu quả hoạt động của công ty thông qua các chỉ tiêu định tính và định lượng 49

2.3.1 Thông qua các chỉ tiêu định tính 49

2.3.2 Thông qua các chỉ tiêu định lượng 52

2.3.2.1 Chỉ tiêu sinh lời 52

2.3.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá về hoạt động của công ty chứng khoán 58

2.3.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá về tính thanh khoản 62

2.4 Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần chứng khoán Thương mại và Công nghiệp Việt Nam 63

2.4.1 Những kết quả đạt được 63

2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 65

2.4.2.1 Hạn chế 65

2.4.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế 65

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM 70

3.1 Định hướng phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2015 – 2020 70

3.2 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Chứng khoán Thương mại và Công nghiệp Việt Nam giai đoạn 2015 – 2020…………. . 71

3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Chứng khoán Thương mại và Công nghiệp Việt Nam 73

3.3.1 Nâng cao năng lực tài chính của công ty 73

3.3.2 Đẩy mạnh hoạt động marketing quảng bá hình ảnh công ty 74

3.3.3 Xây dựng và phát triển đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp 77

3.3.4 Chú trọng vào chính sách khách hàng 79

3.3.5 Xây dựng chiến lược kinh doanh hợp lý 81

3.3.6 Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ 82

3.3.6 Đầu tư ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại 84

3.3.7 Phát triển các hoạt động nghiệp vụ 85

KẾT LUẬN 87

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT Chữ viết tắt Diễn giải
1 APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á Thái Bình Dương
2 BCTC Báo cáo tài chính
3 CK Chứng khoán
4 CTCK Công ty chứng khoán
5 DT Doanh thu
6 HNX Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội
7 HOSE Sàn giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh
8 KDCK Kinh doanh chứng khoán
9 MGCK Môi giới chứng khoán
10 MSBS Công ty Cổ phần Chứng khoán Maritime Bank
11 NHTM Ngân hàng thương mại
12 OTC Thị trường chứng khoán phi tập trung
13 TTCK Thị trường chứng khoán
14 UBCKNN Ủy ban chứng khoán nhà nước
15 VCSH Vốn chủ sở hữu
16 VICS Công ty Cổ phần Chứng khoán Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Doanh thu và cơ cấu doanh thu của VICS 39

giai đoạn 2013-2015 39

Bảng 2.2: Bảng chi phí hoạt động kinh doanh của VICS 41

giai đoạn 2013 -2015 41

Bảng 2.3: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của VICS 42

giai đoạn 2013 – 2015 42

Bảng 2.4: Doanh thu hoạt động môi giới tại VICS giai đoạn 2013- 2015 43

Bảng 2.5: Chi phí hoạt động môi giới tại VICS giai đoạn 2013- 2015 44

Bảng 2.6: Kết quả hoạt động môi giới chứng khoán tại VICS giai đoạn 2013- 2015 45

Bảng 2.7: Bảng kết quả hoạt động tư vấn của VICS giai đoạn 2013 – 2015 46

Bảng 2.8: Bảng kết quả hoạt động đầu tư chứng khoán, góp vốn của VICS giai đoạn 2013- 2015 48

Bảng 2.9: Bảng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của VICS giai đoạn 2013-2015 52

Bảng 2.10: Bảng tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh VICS giai đoạn 2013 -2015 53

Bảng 2.11: Bảng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu VICS giai đoạn 2013 -2015 54

Bảng 2. 2: Bảng tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản VICS giai đoạn 2013 – 2015 55

Bảng 2.13: Bảng so sánh một số chỉ tiêu sinh lời của VICS với APS và MSBS năm 2015 56

Bảng 2.14: Mức độ thay đổi nguồn vốn của VICS giai đoạn 2013 – 2015 58

Bảng 2.15: Tỷ lệ % số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán VICS giai đoạn 2013 – 2015 59

Bảng 2.16: Mức độ tăng doanh thu của VICS giai đoạn 2013 – 2015 60

Bảng 2.17: Bảng tỷ lệ chi phí hoạt động của VICS giai đoạn 2013 – 2015 61

Bảng 2.18: Giá trị rủi ro và an toàn vốn khả dụng của VICS tính đến ngày 31/12/2015 62

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức VICS 35

Hình 2.2: Cơ cấu doanh thu VICS giai đoạn 2013 – 2015 40

Hình 2.3: So sánh một số chỉ tiêu sinh lời của VICS với APS và MSBS năm 2015 56

  • Tính cấp thiết của đề tài

Các CTCK có vai trò quan trọng trong việc tạo lập và ổn định thị trường. Nhờ có các CTCK mà cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán khác được giao dịch trên thị trường nhằm tăng tính thanh khoản, qua đó một lượng vốn khổng lồ tích tụ, tập trung từ nhiều nhà đầu tư riêng lẻ được đưa vào đầu tư phục vụ sản xuất kinh doanh.

CTCK VICS chính thức đi vào hoạt động từ năm 2008 với việc cung cấp các dịch vụ: môi giới chứng khoán, bảo lãnh phát hành, tự doanh chứng khoán, tư vấn tài chính và tư vấn đầu tư chứng khoán. Trải qua hơn 8 năm hoạt động, Công ty Cổ phần Chứng khoán Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VICS) luôn năng động tìm ra hướng đi phù hợp với điều kiện thị trường, hoạt động kinh doanh an toàn, hiệu quả, tạo uy tín và niềm tin đối với khách hàng, ngày càng khẳng định vị thế của mình trên TTCK.

Vui lòng chia sẻ bài viết này để nhìn thấy link Download file Word tải luận văn miễn phí