loading

Giải Pháp Tái Cơ Cấu Nguồn Vốn Của Công Ty Than Hà Lầm – Vinacomin

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU iv

DANH MỤC SƠ ĐỒ v

DANH MỤC HÌNH vi

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ NGUỒN VỐN VÀ TÁI CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY THAN HÀ LẦM – VINACOMIN 1

  1. Lý do chọn đề tài 1
  2. Mục đích nghiên cứu đề tài 2
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
  4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 3
  5. Phương pháp nghiên cứu 3
  6. Kết cấu của đề tài 3

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN VỐN VÀ TÁI CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1.Tổng quan lý luận về nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp 4

1.1.1. Các khái niệm cơ bản về nguồn vốn của doanh nghiệp 4

1.1.2. Phân loại nguồn vốn của doanh nghiệp 6

1.2. Tái cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp 14

1.2.1. Khái niệm 14

1.2.2. Mục tiêu của tái cơ cấu nguồn vốn doanh nghiệp 15

1.2.3. Nội dung tái cơ cấu nguồn vốn doanh nghiệp 15

1.2.4. Các yêu cầu của tái cơ cấu nguồn vốn doanh nghiệp 18

1.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá cơ cấu nguồn vốn và tái cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp 19

1.2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn vốn và tái cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp 22

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY THAN HÀ LẦM-VINACOMIN GIAI ĐOAN 2011 -2015 26

2.1. Giới thiệu về Công ty cổ phần than Hà Lầm – Vinacomin 26

2.2. Thực trạng nguồn vốn của Công ty cổ phần than Hà Lầm – Vinacomin giai đoạn 2011 -2015 29

A.Tình hình biến động về quy mô nguồn vốn của Công ty 29

B.Tình hình biến động về cơ cấu nguồn vốn của Công ty 31

  1. Tình hình cân đối nguồn vốn và tài sản 34
  2. Về tình hình đảm bảo an toàn tài chính trong huy động vốn 38
  3. Tình hình đa dạng hóa nguồn vốn, kênh và hình thức huy động vốn 40

2.3. Đánh giá chung về tình hình nguồn vốn của Công ty cổ phần Than – Hà Lầm giai đoạn 2011-2015 42

CHƯƠNG 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÁI CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY  CỔ PHẦN THAN HÀ LẦM – VINACOMIN 44

KẾT LUẬN 48

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCTC Báo cáo tài chính
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CSH Chủ sở hữu
DN Doanh nghiệp
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
KTTT Kinh tế thị trường
NH Ngân hàng
NHTM Ngân hàng thương mại
NPT Nợ phải trả
NVTT Nguồn vốn tạm thời
NVTX Nguồn vốn thường xuyên
PTNB Phải trả người bán
SXKD Sản xuất kinh doanh
Tập đoàn TKV Tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam
TS Tài sản
TSCĐ Tài sản cố định
TSDH Tài sản dài hạn
TSLĐ Tài sản lưu động
TSNH Tài sản ngắn hạn
TTCK Thị trường chứng khoán
TTTC Thị trường tài chính

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Một số chỉ  tiêu kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2011- 2015

Bảng 2.2: Quy mô nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2011-2015

Bảng 2.3: Vốn hoạt động thuần của Công ty giai  đoạn  2011 -2015

Bảng 2.4: Hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu của Công ty giai đoạn 2011-2015

Bảng 2.5: Cơ cấu nguồn vốn vay dài hạn của Công ty giai đoạn 2011 -2015

Biểu đồ 2.1: Quy mô nguồn vốn Công ty giai đoạn 2011 – 2015

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu NPT và VCSH của Công ty giai đoạn 2011-2015

Biều đồ 2.3: Cơ cấu NNH và NDH của Công ty giai đoạn 2011-2015

Biều đồ 2.4: Hệ số nợ của Công ty giai đoạn 2011-2015

Biều đồ 2.5: Tỷ lệ NNH/TNV của Công ty giai đoạn 2011-2015

Biều đồ 2.6: Tỷ lệ PTNB/TNV của Công ty giai đoạn 2011-2015

Biều đồ 2.7: Tỷ lệ NPT/VCSH của Công ty giai đoạn 2011-2015

Biều đồ 2.8: Cơ cấu các khoản vay và nợ dài hạn của Công ty giai đoạn 2011-2015

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Sự phù hợp cơ cấu tài sản và nguồn vốn

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Các nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ NGUỒN VỐN VÀ TÁI CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY THAN HÀ LẦM – VINACOMIN

  1. Lý do chọn đề tài

Tuy nhiên, khi các lĩnh vực kinh doanh đi vào giai đoạn bão hoà, hay khó khăn từ môi trường bên ngoài những DN có năng lực tài chính yếu khi phải gánh chịu lãi vay quá lớn sẽ rất khó chống đỡ trước  rủi ro và có thể rơi vào tình trạng phá sản. Trong khi đó, để đảm bảo an toàn tài chính và nâng cao tỷ suất sinh lời của vốn kinh doanh DN cần phải đưa ra quyết định nguồn vốn đúng đắn nhằm cân đối giữa vốn chủ sở hữu và nợ trong cơ cấu nguồn vốn.

Trên thế  giới các nghiên cứu về nguồn vốn từ lâu đã có nhiều nhà kinh tế nghiên cứu và được chú trọng ở nhiều nước phát triển. Nhưng thực tiễn ở Việt Nam, các quyết định về nguồn vốn chưa được DN quan tâm đúng mức dẫn đến tình trạng thiếu vốn kinh doanh, cơ cấu nguồn vốn không hợp lý, tiềm ẩn nhiều rủi ro mất an toàn, mất khả năng thanh toán do các khoản nợ lớn gấp nhiều lần vốn chủ sở hữu; sử dụng vốn kém hiệu quả, vốn thiếu nhưng huy động vốn thiếu linh hoạt, chưa đa dạng hóa cả về nguồn vốn lẫn phương thức huy động vốn, việc huy động vốn tài trợ cho các loại tài sản còn chưa mang tính tương thích vẫn có những tài sản dài hạn được hình thành từ nguồn vốn ngắn hạn mang lại rủi ro cho DN. Hay nói một cách khác, các DN thường đưa ra quyết định nguồn vốn một cách cảm tính dựa trên kinh nghiệm là chủ yếu mà chưa tuân thủ theo một nguyên lý chung nào.

Vui lòng chia sẻ bài viết này để nhìn thấy link Download file Word tải luận văn miễn phí