loading

Giải Pháp Tăng Cường Công Tác Quản Lý Thuế Gtgt Đối Với Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Trên Địa Bàn Huyện Tiền Hải

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

CHƯƠNG I THUẾ GTGT VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DN NGOÀI QUỐC DOANH 1

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ GÍA TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 16

TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN TIỀN HẢI 16

2.1. Vài nét về huyện Tiền Hải 16

2.1.1.Đặc điểm kinh tế xã hội của huyện Tiền Hải. 16

2.1.2. Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục Thuế huyện Tiền Hải. 17

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế huyện Tiền Hải 22

2.1.3. Tổng quan về công tác quản lý thuế trên địa bàn huyện Tiền Hải. 22

Bảng 2.1: Tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách của Chi cục thuế huyện Tiền Hải giai đoạn 2013 – 2015 23

Hình 2.2: Tỷ trọng các nguồn thu ngân sách năm 2015 25

Bảng 2.1. Kết quả thực hiện dự toán được giao 26

Hình 2.3: So sánh tổng thu thuế 27

Trong quy trình thu thuế, việc xác định đối tượng nộp thuế luôn là khâu quan trọng, có tính tiền đề trong quản lý. Việc quản lý tốt đối tượng nộp thuế ngày từ khâu đầu tiên sẽ là nền móng thuận lợi, tốt đẹp cho các khâu tiếp theo, sẽ làm tăng nguồn thu NSNN đồng thời làm giảm được thất thu do quản lý tốt đối tượng nộp thuế. 27

Bảng 2.2. Tình hình quản lý các doanh nghiệp ngoài quốc doanh 28

Hình 2.4: Phân loại DN NQD theo loại hình doanh nghiệp 29

Bảng 2.3: Phân loại DN NQD theo ngành nghề 30

Hình 2.5: Phân loại DN NQD theo ngành nghề 30

Bảng 2.4: Tình hình hoạt động của các DN NQD 31

Hình 2.6: Tình hình hoạt động của các DN NQD 32

2.2.2.Quản lý căn cứ tính thuế. 32

Bảng 2.5: Tổng hợp doanh thu bán hàng của một số DN NQD được kiểm tra 33

Bảng 2.6: Doanh số mua vào của DN NQD được kiểm tra 35

Bảng 2.7: Kết quả thu nộp thuế của DN NQD 39

Hình 2.7: Kết quả thu thuế GTGT của DN NQD 39

Bảng 2.8. Tình hình nợ thuế GTGT của các DN NQD tại chi cục thuế huyện Tiền Hải 41

Bảng 2.9. Số nợ thuế của DNNQD 41

2.2.5.Công tác kiểm tra thuế 42

Bảng 2.10.Kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp 44

2.3. Đánh giá chung công tác quản lý thuế GTGT đối với DN NQD trên địa bàn huyện Tiền Hải. 47

2.3.1. Kết quả đạt được 47

2.3.2. Những tồn tại và khó khăn 48

2.3.3.Nguyên nhân của những tồn tại và khó khăn trên 48

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIỀN HẢI 50

3.1.Mục tiêu, yêu cầu quản lý thuế nói chung và thuế GTGT nói riêng tại Chi cục thuế huyện Tiền Hải. 50

3.2.Một số giải pháp tăng cường quản lý thuế GTGT đối với DN NQD tại Chi cục thuế huyện Tiền Hải. 51

3.2.1.Tăng cường công tác quản lý đối tượng nộp thuế. 51

3.2.2.Tăng cường công tác kê khai thuế GTGT. 52

3.2.3.Quản lý căn cứ tính thuế. 52

3.2.4.Tăng cường công tác quản lý thu thuế và công tác quản lý nợ thuế. 54

3.2.5.Tăng cường công tác hoàn thuế. 55

3.2.6.Tăng cường công tác kiểm tra thuế 56

3.2.7.Một số giải pháp khác 57

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách của Chi cục thuế huyện Tiền Hải giai đoạn 2013 – 2015

Bảng 2.1. Kết quả thực hiện dự toán được giao

Bảng 2.2. Tình hình quản lý các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Bảng 2.3: Phân loại DN NQD theo ngành nghề

Bảng 2.4: Tình hình hoạt động của các DN NQD

Bảng 2.5: Tổng hợp doanh thu bán hàng của một số DN NQD được kiểm tra

Bảng 2.6: Doanh số mua vào của DN NQD được kiểm tra

Bảng 2.7: Kết quả thu nộp thuế của DN NQD

Bảng 2.8. Tình hình nợ thuế GTGT của các DN NQD tại chi cục thuế huyện Tiền Hải

Bảng 2.9. Số nợ thuế của DNNQD

Bảng 2.10.Kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế huyện Tiền Hải

Hình 2.2: Tỷ trọng các nguồn thu ngân sách năm 2015

Hình 2.3: So sánh tổng thu thuế

Hình 2.4: Phân loại DN NQD theo loại hình doanh nghiệp

Hình 2.5: Phân loại DN NQD theo ngành nghề

Hình 2.6: Tình hình hoạt động của các DN NQD

Hình 2.7: Kết quả thu thuế GTGT của DN NQD

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

  1. DN NQD    : Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
  2. GTGT   : Giá trị gia tăng
  3. NSNN   : Ngân sách Nhà nước
  4. TNDN   : Thu nhập doanh nghiệp
  5. TSD ĐPNN                                      : Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
  6. TSDĐ                                               : Tiền sử dụng đất   
  7. DN                                                    : Doanh nghiệp      

LỜI MỞ ĐẦU

  • Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN đóng vai trò vô cùng quan trọng trong công tác quản lý, điều tiết kinh tế vĩ mô; là cơ sở đảm bảo công bằng xã hội, thúc đẩy cạnh tranh phát triển. Chính vì điều này đòi hỏi các cơ quan có thẩm quyền nói chung và cơ quan Thuế nói riêng phải tập trung nghiên cứu và đưa ra các biện pháp công tác cụ thể hữu hiệu, phải tạo tính hiệu quả kinh tế thiết thực. Hệ thống thuế bao gồm nhiều sắc thuế, trong đó thuế GTGT là một sắc thuế chiếm tỉ trọng lớn trong tổng số thu .

Thuế GTGT góp phần lành mạnh hóa nền kinh tế, tạo sự bình đẳng giữa các chủ thể, buộc các chủ thể sử dụng hóa đơn, chứng từ.Thuế GTGT giúp nhà nước kiểm soát hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa. Thuế GTGT cũng góp phần bảo hộ nền sản xuất trong nước khi đánh thuế GTGT vào các mặt hàng xuất khẩu.

Ngày nay, cùng với xu hướng phát triển hội nhập kinh tế, với nhiều ngành nghề đa dạng phong phú, tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của công ty, doanh nghiệp, đặc biệt là khối DN NQD – đây là khu vực đóng vai trò quan trọng đóng góp tỷ lệ lớn trong tổng thu NSNN. Nhưng đây cũng là nguồn thu phức tạp đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ của ngành Thuế.

Vui lòng chia sẻ bài viết này để nhìn thấy link Download file Word tải luận văn miễn phí