loading

Giải Pháp Tăng Cường Quản Lý Vốn Lưu Động Tại Công Ty Cổ Phần Xi Măng Sài Sơn

CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 12

1.1. Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 12

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp 12

1.1.2. Phân loại vốn lưu động của DN 15

1.1.2.1. Theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động. 15

1.1.2.2 Theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh 16

1.1.3. Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 17

1.2. Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 19

1.2.1. Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 19

1.2.2. Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 21

1.2.2.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động và tổ chức nguồn vốn lưu động 21

1.2.2.2. Phân bổ Vốn lưu động 26

1.2.2.3. Tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động 27

1.2.2.4. Quản trị vốn bằng tiền 30

1.2.2.5. Quản trị nợ phải thu 32

1.2.2.6. Quản trị hàng tồn kho 33

1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của DN. 36

1.2.3.1. Chỉ tiêu phản ánh Tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động 36

1.2.3.2. Chỉ tiêu phản ánh Kết cấu vốn lưu động 37

1.2.3.3. Chỉ tiêu phản ánh Tình hình quản lý vốn bằng tiền. 38

1.2.3.4. Chỉ tiêu phản ánh Tình hình quản lý vốn tồn kho dự trữ 41

1.2.3.5. Chỉ tiêu phản ánh Tình hình quản lý nợ phải thu 41

1.2.3.6. Chỉ tiêu phản ánh Hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động 42

1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 43

1.2.4.1. Nhân tố chủ quan 43

1.2.4.2. Nhân tố khách quan 46

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG SÀI SƠN TRONG THỜI GIAN QUA 49

2.1. Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Xi măng Sài Sơn 49

2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển Công ty cổ phần Xi măng Sài Sơn 49

2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Xi măng Sài Sơn (ngành nghề, lĩnh vực, sản phẩm –dịch vụ kinh doanh, các yếu tố đầu vào, đầu ra,..) 51

2.1.2.1. Chức năng, ngành nghề kinh doanh, sản phẩm chính 51

2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty 52

2.1.2.3. Công tác tổ chức bộ máy quản lý tài chính – kế toán của công ty 55

2.1.2.4.  Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xi măng Sài Sơn 56

2.1.3. Khái quát tình hình tài chính của Công ty cổ phần Xi măng Sài Sơn 58

2.2. Thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần Xi măng Sài Sơn trong thời gian qua 69

2.2.1. Thực trạng VLĐ và phân bổ VLĐ 69

2.2.2. Thực trạng nguồn VLĐ và tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động 73

2.2.3. Thực trạng về xác định nhu cầu vốn lưu động 75

2.2.4. Thực trạng về quản trị vốn bằng tiền. 75

2.2.5. Thực trạng về quản trị vốn tồn kho dự trữ 85

2.2.6. Thực trạng về quản trị nợ phải thu 90

2.2.7. Thực trạng về hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động 98

2.3 Đánh giá chung về công tác quản trị vốn lưu động của Công ty 100

2.3.1 Những thành tích đạt được 100

2.3.2  Những hạn chế còn tồn tại 102

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG SÀI SƠN 103

3.1. Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty CP Xi măng Sài Sơn trong thời gian tới. 103

3.1.1. Bối cảnh kinh tế – xã hội 103

3.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty CP cổ phần Xi măng Sài Sơn trong thời gian tới 105

3.2  Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần Xi măng Sài Sơn 106

3.2.1 Chủ động xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng vốn lưu động, hoàn thiện công tác xác định nhu cầu VLĐ 106

3.2.2 Tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động hợp lý. 108

3.2.7 Nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên 112

3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp 113

KẾT LUẬN 115

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 117

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

CP : Cổ phần

GTGT : Giá trị gia tăng

HTK : Hàng tồn kho

KPT : Khoản phải thu

LNST : Lợi nhuận sau thuế

LNTT : Lợi nhuận trước thuế

TSLĐ : Tài sản lưu động

TSNH : Tài sản ngắn hạn

TSDH : Tài sản dài hạn

TS : Tài sản

SXKD : Sản xuất kinh doanh

VCSH : Vốn chủ sở hữu

VLĐ : Vốn lưu động

VLĐTX : Vốn lưu động thường xuyên

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

BẢNG BIỂU

Bảng 2.1:  Bảng phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn công ty

Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm 2014 và 2015 của Công ty

Bảng 2.2.1. Sản lượng và doanh thu trong năm 2014-2015

Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu tài chính 2014-2015

Bảng 2.4: Kết cấu VLĐ 2014-2015

Bảng 2.5: Chính sách tài trợ VLĐ  của công ty  năm 2014-2015

Bảng 2.7:  Cơ cấu vốn bằng tiền của công ty năm 2014-2015

Bảng 2.8: Các hệ số khả năng thanh toán của Công ty

Bảng 2.9: Cơ cấu vốn tồn kho của công ty năm 2014-2015

Bảng 2.10: Tôc độ luân chuyển vốn tồn kho của Công ty

Bảng 2.11: Bảng cơ cấu vốn phải thu của công ty năm 2014-2015

Bảng 2.12: Tốc độ luân chuyển vốn phải thu của công ty năm 2014-2015

Bảng 2.13: Tình hình công nợ của công ty năm 2014-2015

Bảng 2.14: Hiệu quả sử dụng VLĐ tại công ty năm 2015

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Mô hình quản lý của công ty như sau:

Sơ đồ 2.2: Mô hình kế toán trong Công ty

Sơ đồ 2.3: Qui trình sản xuất xi măng

BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1:  Cơ cấu Tài sản

Biểu đồ 2.2:  Cơ cấu Nguồn vốn

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu VLĐ

Biểu đồ 2.4. Mô hình tài trợ vốn năm 2015 của công  ty

Biểu đồ 2.5: Cơ cấu Vốn bằng tiền của Công ty đầu năm và cuối năm

Biểu đồ 2.6: Cơ cấu nợ phải thu

LỜI MỞ ĐẦU

  • Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của xã hội, là tổ chức kinh tế thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng hàng hóa cho người tiêu dùng qua thị trường nhằm mục đích sinh lời.

Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, bất kì một hoạt động nào của doanh nghiệp cũng đòi hỏi một số vốn không nhỏ. Tùy vào đặc điểm kinh doanh cụ thể mà cơ cấu vốn có sự khác biệt ở một mức độ nào đó. Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế khủng hoảng như hiện nay để tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp cần quan tâm đến việc tạo lập, sử dụng quản lý vốn sao cho hiệu quả nhất cũng như chi phí sử dụng vốn thấp nhất nhưng vẫn không làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh.

Bất kì doanh nghiệp nào khi bắt tay vào sản xuất kinh doanh hay xem xét một dự án đầu tư xây dựng đều quan tâm đến vốn kinh doanh của mình và phương pháp sử dụng vốn sao cho tiết kiệm. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp gồm vốn lưu động và vốn cố định. Nếu như vốn cố định được coi là xương sống của doanh nghiệp thì vốn lưu động được ví như dòng  máu tuần hoàn trong cơ thể người vậy. Vốn lưu động được ví như vậy vì sự tương đồng tính “ tuần hoàn” trong cơ thể người và doanh nghiệp. Vốn lưu động có mặt ở các khâu: dự trữ, sản xuất, lưu thông. Vốn lưu động quyết định đến quy mô kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn lưu động ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Vui lòng chia sẻ bài viết này để nhìn thấy link Download tải luận văn miễn phí