loading

Giải Pháp Tăng Cường Quản Trị Vốn Lưu Động Của Công Ty Tnhh Hanesbrands Việt Nam

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

LỜI MỞ ĐẦU 2

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 5

1.1. Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động: 5

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động: 5

1.1.2. Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp: 6

1.1.3. Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp: 7

1.2. Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp: 9

1.2.1. Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động: 9

1.2.2. Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp: 10

1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động: 21

1.2.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp: 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH 31

HANESBRANDS VIỆT NAM 31

2.1. Khái quát tình hình chung về công ty TNHH Hanesbrands Việt Nam: 31

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty: 31

2.1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty: 32

2.1.2. Tổ chức hoạt động kinh doanh: 33

Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lí và hoạt động của công ty TNHH Hanesbrands Việt Nam 33

2.1.3 Khái quát tình hình tài chính công ty TNHH Hanesbrands Việt Nam: 34

2.2. Thực trạng quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH Hanesbrands Việt Nam: 41

2.2.1.  Nội dung quản trị vốn lưu động: 41

Bảng 2.8: Bảng xác định nguồn vốn lưu động thường xuyên 42

2.2.1.2. Thực trạng về xác định nhu cầu vốn lưu động của công ty: 43

Bảng 2.9: Xác định nhu cầu vốn lưu động của công ty năm 2015, 2014 45

BẢNG 2.10: BẢNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA CÁC BỘ PHẬN TRONG VLĐ 46

2.2.2. Quản trị vốn bằng tiền: 47

BẢNG 2.11: BẢNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG TRONG VỐN BẰNG TIỀN 49

Bảng 2.12: Hệ số khả năng thanh toán bình quân trong ngành xây dựng Việt Nam năm 2015 51

Hình 2.5: Sự biến động của các hệ số phản ánh khả năng thanh toán 53

Bảng 2.13 : Tình hình biến động hàng tồn kho của Công ty TNHH Hanesbrands Việt Nam năm 2015 56

Bảng2. 14: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng hàng tồn kho của 58

2.2.4. Quản trị nợ phải thu: 59

BẢNG 2.15: BẢNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG TRONG NHÓM CÁC KHOẢN PHẢI THU 60

BẢNG 2.16: BẢNG HỆ SỐ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ CÁC KHOẢN PHẢI THU 63

BẢNG 2.17: TÌNH HÌNH CÁC KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ CỦA CÔNG TY 65

2.2.7 Thực trạng về hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động. 67

BẢNG2.18: HỆ SỐ PHẢN ÁNH HIỆU SUẤT VÀ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VLĐ 67

2.3. Đánh giá chung về công tác quản trị vốn lưu động của công ty TNHH Hanesbrands Việt Nam: 70

2.3.1. Những kết quả đạt được: 70

2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân cần khắc phục: 71

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NETNAM 74

3.1. Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới: 74

3.1.1. Bối cảnh kinh tế – xã hội: 74

Năm 2016, nền kinh tế Việt Nam sẽ có nhiều thuận lợi khi các hiệp định mới đã hình thành, đang ký kết nói chung sẽ mở ra cơ hội lớn trong việc huy động vốn, mở ra khả năng xuất khẩu, giải quyết thị trường lao động… Từ đó sẽ tạo ra những điều kiện rất tốt để chúng ta hội nhập sâu hơn, toàn diện hơn, sức cạnh tranh của chúng ta được cải thiện tốt hơn, góp phần gia tăng thu nhập cho người lao động. 74

Một thuận lợi khác là qua nhiều năm bị khủng hoảng tài chính tiền tệ, kinh  tế, doanh nghiệp đi xuống, rời thị trường nhiều, nhưng trong năm 2015 nền kinh tế đã phục hồi. Kết quả chỉ tiêu của năm 2015 tương đối toàn diện, doanh nghiệp đã bắt đầu hồi sức, trở lại thị trường nhanh hơn, tốt hơn. Bên cạnh đó chúng ta đã một bước hoàn thành hệ thống thể chế, giải quyết được những vấn đề tồn tại, giải phóng sức lao động, tạo sự vươn lên của doanh nghiệp. Quá trình sắp xếp lại doanh nghiệp, ngân hàng, đã có những kết quả ban đầu, cách điều hành tập trung hơn, những khó khăn của doanh nghiệp đã dần được tháo gỡ. 74

Với việc tham gia 12 hiệp định thương mại tự do vừa song phương vừa đa phương, cùng với đó là một số hiệp định khác đang đàm phán và chuẩn bị ký kết, môi trường đầu tư của Việt Nam được bạn bè quốc tế đánh giá rất cao. Triển vọng kinh tế Việt Nam được đánh giá ngày càng tốt hơn dù tăng trưởng toàn cầu có thể vẫn ở mức thấp 2,9% trong năm 2016, tăng trưởng GDP của Việt Nam sẽ đạt 6,9% (cao hơn dự báo 6,6% trước đó).  Nền kinh tế Việt Nam trong năm 2016 cũng được dự báo là tăng trưởng nhanh thứ hai châu Á, chỉ sau Ấn Độ. Với việc tham gia vào nhiều hiệp định quốc tế, Việt Nam hiện đang có những thời cơ thuận lợi để trở thành điểm đến đầu tư mang tính chiến lược cho các tập đoàn đa quốc gia, cũng như rất nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đặc biệt, trong bối cảnh Việt Nam đang hội nhập sâu rộng với 55 nền kinh tế, với hơn 90% các dòng thuế suất được giảm về 0% được xem là lợi thế lớn cho nhà đầu tư để đổ vốn vào Việt Nam. Đây là cơ hội lớn được mở ra cho các doanh nghiệp trong mọi lĩnh vực, ngành nghề trong nền kinh tế nước ta nói chung và các doanh nghiệp trong ngành công nghệp dệt may nói riêng. Tuy nhiên, đây cũng là thách thức cho doanh nghiệp khi phải cạnh tranh với đối thủ mạnh đến từ nước  ngoài. 77

3.1.2. Mục tiêu và định hướng hoạt động của công ty: 77

3.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH Hanesbrands Việt Nam: 79

3.2.1. Nâng cao năng lực dự báo góp phần xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động của công ty: 79

3.2.2. Tăng cường công tác quản trị vốn bằng tiền của công ty: 81

3.2.3. Phân tích, đánh giá toàn diện uy tín của khách hàng và chú trọng các biện pháp tổ chức thu hồi nợ có hiệu quả: 83

3.2.4. Tổ chức tốt quản lý vốn lưu động: 86

3.2.5. Một số giải pháp khác: 87

KẾT LUẬN 89

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

LỜI MỞ ĐẦU

  • Tính cấp thiết của đề tài:

Trong bối cảnh như vậy, các doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển được thì cần phải thay đổi, nhanh chóng bắt kịp xu hướng thị trường. Để làm được điều đó thì một trong những vấn đề mà các doanh nghiệp phải quan tâm hàng đầu đó là quản trị tài chính doanh nghiệp. Bài toán về việc sử dụng vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn luôn là bài toán khiến các nhà quản trị phải bận tâm. Bất kỳ doanh nghiệp nào khi bắt tay vào sản xuất hay xem xét một phương án kinh doanh đều quan tâm đầu tiên đến vốn kinh doanh của mình và sử dụng vốn một cách tiết kiệm. Muốn vậy, công tác tài chính của doanh nghiệp phải được thực hiện một cách đầy đủ, chính xác kịp thời và đảm bảo thực hiện đúng chế độ chính xác.

Vui lòng chia sẻ bài viết này để nhìn thấy link Download tải luận văn miễn phí