loading

Giải Pháp Xã Hội Hóa Các Nguồn Tài Chính Trong Hoạt Động Dịch Vụ Y Tế

MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU v DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT vi MỞ ĐẦU 1 Chương 1: DỊCH VỤ Y TẾ VÀ XÃ HỘI HÓA CÁC NGUỒN TÀI CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ Y TẾ 7 1.1.Tổng quan về DVYT và hoạt động DVYT 7 1.1.1.Tổng quan về DVYT 7 1.1.1.1. Khái niệm về dịch vụ và DVYT 7 1.1.1.2. Đặc điểm của DVYT 8 1.1.1.3. Phân loại DVYT 10 1.1.2.Tổng quan về hoạt động DVYT 11 1.1.2.1. Y tế Nhà nước 11 1.1.2.2. Y tế tư nhân 12 1.2.Tổng quan về XHH các nguồn tài chính trong hoạt động dịch vụ y tế 13 1.2.1. Sự cần thiết phải xã hội hóa các nguồn tài chính cho hoạt động dịch vụ y tế 13 1.2.1.1.Quan niệm về xã hội hóa các nguồn tài chính 13 1.2.1.2. Sự cần thiết XHH các nguồn tài chính trong hoạt động DVYT 16 1.2.2.Các nguồn tài chính có thể sử dụng trong quá trình XHH hoạt động DVYT 20 1.2.2.1. Nguồn Ngân sách Nhà nước 20 1.2.2.2. Hệ thống Bảo hiểm y tế 21 1.2.2.3. Hệ thống chi trả trực tiếp (từ tiền túi) của hộ gia đình 21 1.2.2.4. Các nguồn khác 21 1.2.3.Một số hình thức XHH về DVYT 23 1.2.3.1. Hình thức liên doanh, liên kết 23 1.2.3.2. Mô hình tự chủ tài chính 24 1.2.3.3. Phát triển các dịch vụ theo yêu cầu 25 1.2.3.4. Hợp tác công – tư 25 1.3.Kinh nghiệm của một số quốc gia và địa phương trong việc thực hiện xã hội hóa các nguồn tài chính cho hoạt động DVYT 28 1.3.1.Kinh nghiệm của một số quốc gia 28 1.3.1.1. Kinh nghiệm từ Mỹ 28 1.3.1.2. Kinh nghiệm từ Trung Quốc 29 1.3.2.Kinh nghiệm của một số địa phương 30 1.3.2.1. Kinh nghiệm từ Thành phố Hồ Chí Minh 30 1.3.2.2. Kinh nghiệm từ Đồng Nai 32 1.3.3.Bài học kinh nghiệm cho thành phố Hà Nội 33 Chương 2: THỰC TRẠNG XÃ HỘI HÓA CÁC NGUỒN TÀI CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN 35 THÀNH PHỐ HÀ NỘI 35 2.1.Khái quát đặc điểm kinh tế – xã hội và mạng lưới hoạt động DVYT công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội 35 2.1.1. Khái quát đặc điểm kinh tế – xã hội thành phố Hà Nội và ảnh hưởng của nó đến tổ chức mạng lưới y tế công lập 35 2.1.1.1.Khái quát đặc điểm kinh tế – xã hội thành phố Hà Nội 35 2.1.1.2.Ảnh hưởng của các đặc điểm kinh tế – xã hội thành phố Hà Nội đến tổ chức mạng lưới y tế công lập 37 2.1.2. Khái quát mạng lưới hoạt động DVYT công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội và ảnh hưởng của nó đến XHH các nguồn tài chính 39 2.1.2.1. Khái quát về mạng lưới DVYT công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội 39 2.2.Thực trạng XHH các nguồn tài chính cho hoạt động DVYT trên địa bàn thành phố Hà Nội 43 2.2.1. Căn cứ pháp lý để triển khai thực hiện XHH các nguồn tài chính cho hoạt động DVYT công lập 43 2.2.2. Triển khai thực hiện XHH các nguồn tài chính cho hoạt động DVYT công lập 47 2.3.Đánh giá chung về thực trạng XHH các nguồn tài chính cho hoạt động DVYT công lập 55 2.3.1. Những thành quả và hạn chế 55 2.3.1.1. Thành quả 55 2.3.1.2. Hạn chế 56 2.3.2. Nguyên nhân hạn chế 59 Chương 3: GIẢI PHÁP TIẾP TỤC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA CÁC NGUỒN TÀI CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 64 3.1.Định hướng, mục tiêu phát triển các hoạt động DVYT và XHH các nguồn tài chính cho hoạt động DVYT công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội` 64 3.1.1.Định hướng, mục tiêu phát triển các hoạt động DVYT công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội 64 3.1.1.2. Mục tiêu 64 3.1.2.Định hướng, mục tiêu XHH các nguồn tài chính cho hoạt động DVYT công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội 65 3.1.2.1. Định hướng 65 3.1.2.2. Mục tiêu 66 3.2.Giải pháp tiếp tục triển khai thực hiện XHH các nguồn tài chính cho hoạt động DVYT công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội 67 3.2.1.Tiếp tục mở rộng trao quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp y tế 67 3.2.1.1. Đa dạng hóa nguồn thu 67 3.2.1.2. Nâng cao hiệu quả chi 69 3.2.1.3. Nhiệm vụ của các cấp và đơn vị 71 3.2.2.Từng bước thực hiện cổ phần hóa các đơn vị sự nghiệp y tế công lập 73 3.2.3.Các giải pháp khác 76 3.3.Các điều kiện để thực hiện 77 3.3.1.Hoàn thiện khung pháp lý 77 3.3.2.Quyết tâm chính trị của các cơ quan công quyền 78 3.3.3.Các điều kiện khác 78 Kết luận chương 3 KẾT LUẬN CHUNG 80 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

  • Tổ chức công tác chi phí sản xuất và tính giá công trình tại Công ty Cổ phần xây dựng số 9
  • Improving customer service in Military commercial join stock bank – Hoang Quoc Viet Branch
  • Nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn đối với các doanh nghiệp tại NH

MỞ ĐẦU

  1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu đề tài

XHH là một chủ trương lớn của Đảng trong giai đoạn xây dựng và phát triển đất nước những năm qua. Y tế và XHH hoạt động DVYT là một đề tài không hề mới mẻ trong công tác nghiên cứu khoa học. Đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học về đề tài XHH nói chung và các phương thức huy động nguồn lực tài chính cho y tế nói riêng: – Luận án Tiến sĩ Kinh tế của Đặng Thị Lệ Xuân (2011), tại Đại học Kinh tế Quốc dân, về “Xã hội hóa Y tế ở Việt Nam: Lý luận – thực tiễn và giải pháp”: Đề tài đã nghiên cứu tương đối toàn diện về XHH tài lực trong y tế, cả về y tế Nhà nước và y tế tư nhân. Luận án đã xây dựng được hệ thống 16 nguyên tắc mà cơ chế y tế cần đảm bảo để đạt mục tiêu CSSK công bằng và hiệu quả. Từ đó phân tích và đánh giá bốn phương thức XHH y tế cơ bản hiện nay gồm: y tế tư nhân, bảo hiểm y tế, thu một phần viện phí, cung ứng dịch vụ theo yêu cầu và liên doanh liên kết, qua số điểm thỏa mãn và số điểm vi phạm. Qua đó, có thể thấy không có một phương thức XHH y tế nào thật sự hoàn hảo, thỏa mãn đồng thời cả 16 nguyên tắc trên. – Báo cáo “Thực trạng, vai trò và tiềm năng của y tế tư nhân” của Dự án thành phần chính sách y tế (2007) cũng tiếp cận về XHH y tế dưới góc độ về tài lực, nhưng chỉ tập trung phân tích một bộ phận của hoạt động DVYT là y tế tư nhân. Báo cáo đã chỉ ra vai trò của y tế tư nhân trong CSSK nhân dân, phân tích được cơ chế quản lý y tế tư nhân hiện nay, qua đó đưa ra kết luận và kiến nghị về phát triển y tế tư nhân song song với y tế Nhà nước. – Luận văn Thạc sĩ Kinh tế của Phạm Thị Hồng Vân (2007), tại Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, về “Biện pháp cổ phần hóa bệnh viện công trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”: Luận văn đã làm rõ được cơ sở lý luận và sự cần thiết tiến hành cổ phần hóa bệnh viện công. Tác giả đã phân tích được những đặc điểm của mạng lưới y tế trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và đánh giá được năng lực tài chính của các bệnh viện công trên địa bàn, là điều kiện cần thiết để thực hiện cổ phần hóa. Từ đó, đưa ra được định hướng và những giải pháp cổ phần hóa bệnh viện công cả về tầm vĩ mô lẫn vi mô phù hợp với điều kiện của các bệnh viện công trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, do thời gian thực hiện luận án đã lâu, từ năm 2007, tình hình kinh tế – xã hội đã có nhiều thay đổi, và các chính sách về cổ phần hóa, XHH cũng có nhiều đổi mới, hơn nữa, tại thời điểm đó chưa có một bệnh viện công nào chính thức được đi vào hoạt động, nên chưa có một mô hình mẫu nào để nghiên cứu, phân tích và rút ra kết luận. Tác giả đã kế thừa những nghiên cứu mang tính lý luận chung trong luận văn này, từ đó, làm cơ sở để phân tích và đưa ra những giải pháp cụ thể về cổ phần hóa bệnh viện công trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay. – Phương án cổ phần hóa Bệnh viện GTVT Trung ương đã cho tác giả cái nhìn tổng quan toàn diện nhất về bệnh viện đầu tiên được cổ phần hóa ở Việt Nam, kết quả xác định giá trị của bệnh viện, phương án cổ phần hóa được thực hiện, và những phương án đề ra để quản lý bệnh viện sau khi được cổ phần hóa. Đây chính là mô hình mà tác giả chọn nghiên cứu để từ đó đánh giá được thực trạng quá t rình cổ phần hóa bệnh viện công lập, và đề ra những giải pháp để hoàn thiện hình thức này trong tương lai. – Luận văn Thạc sĩ Kinh tế của Nguyễn Thị Thanh Huệ về “Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Bạch Mai” và Bài báo của Nguyễn Thị Bích Hường, Nguyễn Thanh Hương, Nguyễn Nhật Linh về “Phân tích một số kết quả sau 5 năm thực hiện tự chủ tài chính tại Bệnh viện Việt – Đức” đã phân tích được những thực trạng trong hoạt động khai thác và quản lý nguồn tài chính tại bệnh viện, từ đó đưa được ra những giải pháp về khai thác và sử dụng nguồn tài chính, góp phần giúp bệnh viện hoạt động có hiệu quả nhất. Đây là những số liệu quan trọng để tác giả có thể đánh giá được thực trạng về việc thực hiện cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tài chính của các bệnh viện công tự chủ tài chính hoàn toàn. – Công trình nghiên cứu khoa học “The impacts of Public Hospital Autonomization” (Những tác động của tự chủ tài chính tại các bệnh viện công lập) của Adam Wagstaff và Sarah Bales: Công trình đã sử dụng mô hình kinh tế lượng, một mô hình khá mới mẻ trong nghiên cứu về tự chủ tài chính, để phân tích và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các chính sách về tự chủ tài chính đến các yếu tố về khám, chữa bệnh tại các bệnh viện công lập ở Việt Nam như tỷ lệ bệnh nhân nội – ngoại trú, tỷ lệ giường bệnh, chi phí khám chữa bệnh,… Qua đó, phân tích nguyên nhân của những ảnh hưởng đó, những mặt hạn chế và kiến nghị những thay đổi trong chính sách tự chủ tài chính. Ngoài ra, kết quả của tiến trình thực hiện XHH nguồn tài chính trong hoạt động DVYT còn được phản ánh qua các báo cáo hàng năm của Bộ Y tế, và các sở Y tế trực thuộc. Tuy nhiên, các bác cáo này không phản ảnh hết được những mặt hạn chế trong việc thực hiện chủ trương này đối với các địa phương và cả nước. Có thể thấy, nhiều khía cạnh về XHH y tế đã được khai thác, nhưng cũng có nhiều khía cạnh chưa được khai thác, hay khai thác còn hạn chế. Cùng với đó, là những thay đổi về tình hình kinh tế – chính trị, cùng những đổi mới về pháp luật trong việc thực hiện XHH. Hà Nội là nơi có mạng lưới y tế dày đặc nhất cả nước. tuy nhiên, cho đến nay, vẫn chưa có công trình nào tập trung nghiên cứu về huy động các nguồn tài chính XHH cho y tế trên địa bàn thành phố Hà Nội. Vì vậy, tác giả quyết định thực hiện đề tài “Giải pháp xã hội hóa các nguồn tài chính trong hoạt động dịch vụ y tế: Nghiên cứu thực trạng tại các bệnh viện trên địa bàn thành phố Hà Nội”, với hướng đi tập trung vào việc triển khai XHH các nguồn tài chính trong hoạt động DVYT tại các bệnh viện công lập trong những năm gần đây.

  1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài

Cùng với sự phát triển về kinh tế xã hội của đất nước, mức sống của người dân ngày càng được cải thiện, kéo theo nhu cầu CSSK của người dân ngày càng được nâng cao. Phát triển sự nghiệp y tế luôn là một trong những ưu tiên hàng đầu của Chính phủ. Hệ thống y tế ở Việt Nam đã có những bước phát triển nhanh, dần được hoàn thiện, hình thức DVYT ngày càng được đa dạng hóa, chất lượng dịch vụ được nâng cao. Tuy nhiên, trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và xu thế toàn cầu hóa, nguồn lực trong hệ thống y tế Việt Nam gặp những giới hạn nhất định, nhất là nguồn NSNN còn hạn chế. Hoạt động DVYT trong khu vực y tế Nhà nước ngày càng tồn tại nhiều bất cập, ảnh hưởng đến quyền lợi được CSSK của người dân. Những tồn tại này không thể giải quyết được một sớm một chiều mà cần một giải pháp chiến lược lâu dài. Tại Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa VII (năm 1993) đã lần đầu đưa ra chủ trương XHH, với nội dung chính là huy động sự đóng góp của người dân vào công cuộc CSSK toàn dân. Kể từ đó, XHH luôn là một trong những chủ trương ưu tiên hàng đầu của Đảng trong việc giải quyết các vấn đề bất cập của các lĩnh vực kinh tế – xã hội nói chung, và của ngành y tế nói riêng. Và XHH nguồn tài chính là một nội dung quan trọng trong chủ trương XHH. Với mạng lưới y tế công lập dày đặc, Hà Nội luôn là địa phương đi đầu trong cả nước về công tác CSSK cho người dân. Đổi lại, sự phát triển đó cũng tỷ lệ thuận với những tồn tại bất cập trong hoạt động DVYT công lập tại Hà Nội. Vì vậy, cần có những giải pháp hoàn thiện chủ trương đúng đắn của Đảng trong công tác triển khai thực hiện XHH nguồn tài chính trong hoạt động DVYT công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội để giải quyết các bất cập trên, góp phần hoàn thiện hệ thống y tế Hà Nội, đáp ứng nhu cầu y tế đầy đủ và chất lượng nhất cho người dân. Đó là lý do em chọn đề tài “ Giải pháp xã hội hóa các nguồn tài chính trong hoạt động dịch vụ y tế: Nghiên cứu thực trạng tại các bệnh viện trên địa bàn thành phố Hà Nội ” để nghiên cứu và dự thi sinh viên nghiên cứu khoa học do Học viện Tài chính tổ chức.

  1. Mục tiêu nghiên cứu

Thông qua nghiên cứu đề tài nhằm đưa ra phương án trả lời cho các câu hỏi sau: Một là, dịch vụ y tế là gì? Vì sao cần phải XHH các nguồn tài chính trong hoạt động DVYT? Hai là, thực trạng XHH các nguồn tài chính trong hoạt động DVYT ở nước ta, mà trực tiếp là tại các bệnh viện công trên địa bàn thành phố Hà Nội thời gian qua, đã và đang diễn ra như thế nào? Ba là, làm thế nào để tiếp tục thực hiện XHH các nguồn tài chính cho các bệnh viện công trên địa bàn thành phố Hà Nội?

  1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Về đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về XHH các nguồn tài chính trong hoạt động DVYT. Về phạm vi nghiên cứu: Về nội dung, đề tài giới hạn trong phạm vi những vấn đề lý luận thự tiễn trong XHH quá qtrình huy động nguồn tài chính phục vụ hoạt động DVYT. Các số liệu về phân phối, sử dụng các nguồn tài chính có xuất hiện ở một số nội dung chỉ có ý nghĩa minh họa cho mối quan hệ tương tác giữa thu – chi tài chính. Về không gian, đề tài giới hạn nghiên cứu trong phạm vi các bệnh viện công trên địa bàn thành phố Hà Nội. Về thời gian, đề tài giới hạn nghiên cứu trong các năm 2005 – 2015.

  1. Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, tác giả đã sử dụng kết hợp các phương pháp như: phương pháp thống kê kinh tế, phương pháp kinh tế có sự kết hợp giữa định hướng và định tính; và một số phương pháp khác. Sự vận dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu trên luôn phải dựa trên nền tảng của phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác – Lênin.

  1. Kết cấu của đề tài

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của đề tài được chia làm 3 chương: Chương 1: Dịch vụ y tế và xã hội hóa các nguồn tài chính trong hoạt động dịch vụ y tế Chương 2: Thực trạng xã hội hóa các nguồn tài chính trong hoạt động dịch vụ y tế trên địa bàn thành phố Hà Nội Chương 3: Giải pháp tiếp tục triển khai thực hiện xã hội hóa các nguồn tài chính trong hoạt động dịch vụ y tế trên địa bàn thành phố Hà Nội

Vui lòng chia sẻ bài viết này để nhìn thấy link Download luận văn miễn phí file Word