loading

Hoàn Thiện Quy Trình Kiểm Toán Tại Công Ty Tnhh Tư Vấn Và Kiểm Toán Vnasc

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 5

1.1 Khái quát chung về Tài sản cố định 5

1.1.1 Khái niệm và phân loại Tài sản cố định 5

1.1.2 Đặc điểm của Tài sản cố định ảnh hưởng đến cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính 7

1.1.3 Kiểm soát nội bộ Tài sản cố định trong doanh nghiệp 10

1.2 Khái quát kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính 12

1.2.1 Ý nghĩa kiểm toán khoản mục Tài sản cố định 12

1.2.2 Mục tiêu và căn cứ kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính 13

1.2.3 Khái quát về Khảo sát kiểm soát nội bộ đối với Tài sản cố định 15

1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính 17

1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán 17

1.3.2 Thực hiện kiểm toán 21

1.3.3 Kết thúc kiểm toán 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ KIỂM TOÁN VNASC 28

2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Tư vấn và kiểm toán VNASC 28

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 28

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty 29

2.1.3 Quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính tại công ty 34

2.1.4 Kiểm soát chất lượng kiểm toán tại Công ty 36

2.2 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty thực hiện 37

2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán 37

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH DO CÔNG TY VNASC THỰC HIỆN 113

3.1 Nhận xét về quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong Báo cáo tài chính tại Công ty VNASC 113

3.1.1 Ưu điểm 113

3.1.2 Hạn chế 116

3.1.3 Nguyên nhân và bài học 118

3.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong Báo cáo tài chính 120

3.3 Một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong Báo cáo tài chính 121

3.4 Điều kiện thực hiện giải pháp 123

3.4.1.Với Bộ Tài chính và Hội nghề nghiệp 123

3.4.2. Về phía công ty kiểm toán và kiểm toán viên 127

3.4.3. Về phía khách hàng kiểm toán 128

KẾT LUẬN 129

MỞ ĐẦU

  • Tính cấp thiết của đề tài

Trong đó, tài sản cố định là một bộ phận chủ yếu của tư liệu lao động và đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như của nển kinh tế quốc gia. Do đó, các doanh nghiệp cần có phương án sử dụng và quản lý tài sản cố định một cách tối ưu, hiệu quả. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động vẫn tồn tại nhiều những sai sót, gian lận liên quan tới tài sản cố định. Một số rủi ro có thể xảy ra như: TSCĐ bị ghi thiếu, ghi thừa hay phân loại, hạch toán sai, chưa đăng kí phương pháp trích khấu hao với cơ quan thuế địa phương… Từ đó sẽ làm ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và thông tin trên Báo cáo tài chính bị sai lệch.

Sau khi nước ta chuyển đổi cơ chế quản lý (1986) từ kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường theo định hướng Xã hội chủ nghĩa, hoạt động kiểm toán độc lập được ra đời và phát triển mạnh mẽ. Nền kinh tế càng phức tạp, thông tin kinh tế càng có nguy cơ chứa đựng nhiều rủi ro, sai lệch, tin cậy làm ảnh hưởng tới tư duy và quyết định của người sử dụng thông tin. Vì vậy, kiểm toán tạo niềm tin cho những người quan tâm, góp phần hướng dẫn nghiệp vụ và ổn định, củng cố hoạt động tài chính, kế toán nói riêng và hoạt động của các đơn vị được kiểm toán nói chung. Ngoài ra, kiểm toán còn góp phần nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý, tư vấn cho các doanh nghiệp, đơn vị được kiểm toán nhằm kinh doanh hiệu quả, hạn chế rủi ro.

Theo hướng dẫn tại Công văn số 1339/BTC-CĐKT ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính, những doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm gồm:

  • DN có vốn đầu tư nước ngoài;
  • TCTD được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng, bao gồm cả chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
  • Tổ chức tài chính, DN bảo hiểm, DN tái bảo hiểm, DN môi giới bảo hiểm, chi nhánh DN bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài;
  • Công ty đại chúng, tổ chức phát hành và tổ chức kinh doanh chứng khoán;
  • Các DN, tổ chức khác bắt buộc phải kiểm toán theo quy định của pháp luật có liên quan và các DN, tổ chức phải được DN kiểm toán, chi nhánh kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm toán.

Tài sản cố định luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của đơn vị và tuỳ thuộc vào từng ngành nghề, theo từng loại hình kinh doanh của đơn vị. Vì thế, trong mọi trường hợp, khoản mục TSCĐ phản ánh tình trạng trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp. Mặt khác, TSCĐ trong BCTC gồm rất nhiều thông tin: TSCĐ hữu hình (211), TSCĐ vô hình (213), TSCĐ thuê tài chính (212). TSCĐ thường có giá trị lớn, thời gian quản lý và sử dụng lâu dài. Quá trình mua sắm và trang bị TSCĐ trong các doanh nghiệp thường không nhiều và không thường xuyên, thường được thực hiện theo một trình tự có sự kiểm soát tương đối chặt chẽ của các doanh nghiệp. Việc trích khấu hao cũng như sửa chữa, nâng cấp cũng ảnh hưởng rất nhiều đến thông

Vui lòng chia sẻ bài viết này để nhìn thấy link Download tải luận văn miễn phí