loading

Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Tnhh Hợp Thành

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 5

1.1.Khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ của tiền lương và các khoản trích theo lương 5

1.1.1.Các khái niệm và đặc điểm 5

1.1.2.Ý nghĩa tiền lương và các khoản trích theo lương 7

1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 8

1.2. Các hình thức tiền lương, quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương 8

1.2.1. Các hình thức tiền lương 8

1.2.2. Quỹ tiền lương 14

1.2.3. Các khoản trích theo lương 15

1.3. Hạch toán lao động 19

1.3.1. Hạch toán số lượng lao động 19

1.3.2. Hạch toán thời gian lao động 19

1.3.3. Hạch toán kết quả lao động 20

1.4. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 20

1.4.1. Chứng từ kế  toán sử dụng trong nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 20

1.4.2. Tài khoản và sổ kế toán sử dụng 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH HỢP THÀNH 26

2.1. Khái quát chung về Công ty TNHH Hợp Thành 26

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 26

2.1.2. Đặc điểm tổ chức kinh doanh tại Công ty 28

2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý tại Công ty 28

2.1.4. Đặc điểm chung về công tác kế toán tại Công ty 30

2.2.1. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị 35

2.2.1.1 Đặc điểm lao động và tình hình quản lý lao động tại công ty 35

2.2.1.2. Hình thức trả lương trong Công ty 37

2.2.3. Thuế Thu nhập cá nhân 56

2.3. Đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại công ty TNHH Hợp Thành 58

2.3.1. Ưu điểm 58

2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân 61

CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY  TNHH HỢP THÀNH 63

3.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 63

3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Hợp Thành 64

3.2.1. Hoàn thiện phần mềm kế toán tại Công ty 64

3.2.2. Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 64

KẾT LUẬN 69

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ đầy đủ
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
CNV Công nhân viên
CP Chi phí
DN Doanh nghiệp
KPCĐ Kinh phí công đoàn
KT Kế toán
Lao động
NLĐ Người lao động
NVVP Nhân viên văn phòng
TK Tài khoản
TNCN Thu nhập cá nhân
TNHH Trách nhiệm hữu hạn

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tiền lương

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán trích trước tiền lương nghỉ phép

SƠ ĐỒ 2.1: Sơ đồ tổ chức công ty:

SƠ ĐỒ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán công ty

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Bảng 2.1: Bảng chấm công nhân viên văn phòng tháng 10/2015

Bảng 2.2:  Bảng thanh toán lương bộ phận văn phòng tháng 10/2015

Bảng 2.3: Trích Sổ cái TK 334

Bảng 2.4: Trích sổ Nhật ký chung

Bảng 2.5: Bảng tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

Bảng 2.6: Trích Sổ cái TK 334

Bảng 2.7: Trích Sổ cái TK 338

Bảng 2.8: Trích Sổ chi tiết TK 3383

MỞ ĐẦU

  1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong xu hướng mới này, các doanh nghiệp phải tự thân vận động, phải tự lực hoạt động sản xuất kinh doanh trên nguyên tắc lấy thu bù chi và làm ăn có lãi chứ không có sự bao cấp của Nhà Nước như trước kia nữa. Từ đó, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là làm tăng lợi nhuận trong khung pháp luật đã quy định.

Trong quá trình sản xuất thì ba yếu tố không thể thiếu là lao động sống, tư liệu sản xuất và đối tượng lao động. Trong ba yếu tố này yếu tố lao động sống đóng vai trò quan trọng nhất. Bởi vì không có người lao động thì sẽ không thể làm ra của cải vật chất được, muốn có sản phẩm dù là sản phẩm vật chất hay sản phẩm trí tuệ thì ngoài chi phí về nguyên vật liệu, chi phí về tài sản cố định…các doanh nghiệp còn phải tính đến chi phí nhân công (chi phí lao động sống). Khoản chi phí này có giá trị không nhỏ trong giá thành sản phẩm, nó cũng trực tiếp quyết định đến chất lượng sản phẩm. Vì người lao động là người trực tiếp quyết định đến chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp, mà doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không, có cạnh tranh được trên thị trường hay không thì cần phải tạo ra những sản phẩm có chất lượng tốt.

Đối với người lao động thì tiền lương có một ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi nó là nguồn thu nhập chủ yếu giúp cho họ đảm bảo cuộc sống của bản thân và gia đình. Do đó tiền lương là động lực thúc đẩy người lao động quan tâm đến thời gian lao động, năng suất lao động nếu họ được trả đúng theo sức lao động họ bỏ ra. Ngược lại, nó cũng có thể làm giảm năng suất lao động khiến cho quá trình sản xuất chậm lại, không đạt hiệu quả nếu tiền lương họ nhận được không xứng đáng với sức lao động họ bỏ ra.

Vui lòng chia sẻ bài viết này để nhìn thấy link Download tải luận văn miễn phí