loading

Một Số Giải Pháp Tăng Cường Chống Thất Thu Thuế Tndn Đối Với Dn Nn Tại Hà Nội

MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THẤT THU THUẾ VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG CHỐNG THẤT THU THUẾ TNDN. 4 1.1.Lý luận cơ bản về thất thu thuế 4 1.1.1 Khái niệm thất thu thuế 4 1.1.3 Nguyên nhân của thất thu thuế 6 1.1.4 Hậu quả của thất thu thuế 8 1.2.Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp nhà nước 10 1.2.1 Khái niệm về doanh nghiệp nhà nước 10 1.2.2 Vai trò của doanh nghiệp nhà nước 11 1.3. Những vấn đề lý luận cơ bản về chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp 14 1.3.1 Khái niệm về chống thất thu thuế 14 1.3.2 Nội dung chống thất thu thuế TNDN 15 1.3.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động chống thất thu thuế 20 1.3.4 Sự cần thiết phải tăng cường chống thất thu thuế đối với các DNNN 23 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THẤT THU THUẾ TNDN DỐI VỚI CAC DOANH NGHIỆP NHA NƯỚC TẠI PHONG KIỂM TRA SỐ 3 TREN DỊA BAN THANH PHỐ HA NỘI. 27 2.1 Khái quát về đặc điểm kinh tế – xã hội của thành phố Hà Nội 27 2.1.1 Một số nét về địa lý 27 2.1.2 Đặc điểm kinh tế – xã hội 28 2.2 Khái quát chung về Cục thuế thành phố Hà Nội 29 2.2.1 Sự ra đời của Cục thuế Hà Nội 29 2.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Cục thuế Hà Nội 30 2.2.3 Cơ cấu tổ chức quản lý tại phòng kiểm tra 3 34 2.2.4 Kết quả thu ngân sách nhà nước của phòng kiểm tra 3 giai đoạn 2013- 2015 37 2.3 Công tác thu thuế TNDN đối với DNNN trong thời gian qua tại phòng kiểm tra 3_ Cục thuế thành phố Hà Nội. 40 2.4 Thực trạng hoạt động chống thất thu thuế TNDN đối với các DNNN tại phòng kiểm tra 3 41 2.4.1 Các hình thức thất thu thuế TNDN tại phòng kiểm tra 3_ Cục thuế thành phố Hà Nội 41 2.4.2 Thực trạng hoạt động chống thất thu thuế TNDN đối với DNNN tại phòng kiểm tra 3_ Cục thuế thành phố Hà Nội. 44 2.5 Đánh giá chung về hoạt động chống thất thu thuế TNDN đối với các DNNN tại phòng kiểm tra 3_ Cục thuế thành phố Hà Nội 56 2.5.1 Kết quả đạt được 56 2.5.2 Hạn chế và nguyên nhân 57 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CHỐNG THẤT THU THUẾ TNDN ĐỐI VỚI DNNN. 60 3.1 Giải pháp chung nhằm tăng cường công tác chống thất thu thuế TNDN đối với các DNNN. 60 3.1.1 Tiếp tục sửa đổi và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN 60 3.1.2 Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 65 3.1.3 Tổ chức tốt công tác cán bộ 68 3.1.4 Tăng cường sự phối hợp với các cơ quan có liên quan 69 3.1.5 Hình thành và tạo điều kiện cho loại hình dịch vụ làm thủ tục thuế phát triển. 70 3.1.6 Xây dựng kế hoạch thu thuế hàng năm hợp lý 71 3.1.7 Giải pháp chống thất thu thuế TNDN đối với một số lĩnh vực kinh doanh cụ thể 72 3.2 Một số giải pháp cụ thể của phòng kiểm tra 3 74 3.2.1 Tăng cường quản lý đối tượng 74 3.2.2 Tăng cường quản lý số thu thuế và nâng cao hiệu quả tiến độ thu thuế 75 3.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra 76 3.2.3 Xử lý nhanh gọn nhẹ các khoản nợ thuế 79 KẾT LUẬN 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Xem thêm:

  • Hoàn thiện quy trình kiểm toán do Công ty TNHH PKF Việt Nam thực hiện
  • Giải pháp hoàn thiện công tác của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Tuyên Quang
  • Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Văn phòng Thanh tra Chính phủ

LỜI MỞ ĐẦU

  1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Thất thu thuế đang là vấn đề nan giải mà toàn ngành Thuế phải đối mặt. Thất thu thuế len lỏi vào từng sắc thuế, từng ngành nghề kinh doanh, từng loại hình doanh nghiệp (DN) nhưng chủ yếu xảy ra ở doanh nghiệp nhà nước. Điều này càng được thể hiện rõ trong bối cảnh kinh tế – xã hội khó khăn – vẫn chịu dư âm của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và cuộc khủng hoảng nợ công ở châu Âu năm 2008. Trong tình hình kinh tế – xã hội khó khăn, Đảng và Nhà nước đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho DN như miễn thuế, giảm thuế có thời hạn, gia hạn nộp thuế… giúp DN từng bước vượt qua thách thức từ môi trường kinh doanh. Nhưng nhiều DN đã lợi dụng ưu đãi về thuế của Nhà nước để thực hiện hành vi gian lận nhằm làm giảm số thuế phải nộp vào Ngân sách Nhà nước (NSNN). Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nói riêng, đây là sắc thuế “thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế tính trên thu nhập chịu thuế của các DN trong kỳ tính thuế”. Thuế TNDN là sắc thuế trực thu – tức người nộp thuế (NNT) đồng thời là người chịu thuế đó là các DN, các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau do đó gây phản ứng mạnh mẽ từ phía NNT – NNT phải bỏ tiền từ túi của mình để nộp thuế chứ không giống như thuế tiêu dùng là nộp thay cho người tiêu dùng cuối cùng. Mặt khác, thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi kinh doanh có lãi thì các DN mới phải nộp thuế TNDN. Đây là yếu tố trợ giúp của Nhà nước đối với DN, tuy nhiên có nhiều DN để đạt được mục đích của mình đã liên tục báo lỗ để không phải nộp thuế TNDN. Mới đây nhất thuế TNDN mới được sửa đổi, bổ sung và có hiệu lực từ 01/01/2014 nên em muốn tìm hiểu những sửa đổi, bổ sung về thuế TNDN có đáp ứng được yêu cầu quản lý thuế TNDN đối với các DN trên địa bàn Hà Nội hay không và Cục thuế TP Hà Nội đã và đang triển khai thực hiện các quy định mới về thuế TNDN như thế nào. Xuất phát từ những lý do trên, em đã lựa chọn đề tài

MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CHỐNG THẤT THU THUẾ TNDN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TẠI PHÒNG KIỂM TRA SỐ 3_ CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

  1. Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp chống thất thu TNDN đối với doanh nghiệp nhà nước (DNNN) tại phòng kiểm tra số 3_ Cục thuế TP Hà Nội. Để đạt được mục đích này, đề tài cần thực hiện các nhiệm vụ sau: – Tìm hiểu những lý luận chung về thất thu thuế và sự cần thiết phải tăng cường chống thất thu thuế TNDN. – Tìm hiểu thực trạng chống thất thu thuế TNDN đối với DNNN qua đó đánh giá hiệu quả công tác chống thất thu thuế TNDN đối với DNNN giai đoạn 2013 – 2015. – Đề xuất giải pháp chống thất thu thuế TNDN đối với DNNN trong giai đoạn tới.

  1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

– Đối tượng nghiên cứu: Tình hình chống thất thu thuế TNDN đối với DNNN tại Phòng kiểm tra số 3 – Phạm vi nghiên cứu: Tình hình chống thất thu thuế TNDN đối với DNNN tại Phòng kiểm tra số 3 giai đoạn 2013 – 2015.

  1. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp so sánh : Dựa vào các số liệu liên quan đến tình hình thu nộp thuế TNDN của DNNN do phòng thống kê và tổng hợp để so sánh tình hình thu nộp giữa các năm 2013 – 2015. Phương pháp quan sát, phỏng vấn: theo dõi quá trình làm việc và phỏng vấn các các bộ thuế trong Phòng kiểm tra 3. Phương pháp thống kê: tiến hành thu thập, phân tích, xử lý, đối chiếu số liệu để từ đó hệ thống lại những thông tin cần thiết cho đề tài.

  1. Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Lý luận chung về thất thu thuế và sự cần thiết phải tăng cường chống thất thu thuế TNDN. Chương 2: Thực trạng thất thu thuế TNDN đối với các doanh nghiệp nhà nước tại phòng kiểm tra số 3 trên địa bàn thành phố Hà Nội. Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường chống thất thu thuế TNDN đối với DNNN. Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong việc tìm hiểu, nghiên cứu các kiến thức lý luận và thực tiễn nhưng luận văn của em cũng không thể tránh khỏi những khiếm khuyết. Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo, các cán bộ thuế, các bạn đọc để luận văn của em được hoàn thiện hơn. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các cô chú, anh chị trong Phòng kiểm tra số 3_ Cục thuế TP Hà Nội và PGS.TS. Vương Thị Thu Hiền, giảng viên khoa Thuế – Hải quan đã nhiệt tình quan tâm, giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài này.

Vui lòng chia sẻ bài viết này để nhìn thấy link Download file Word miễn phí