loading

Những Vấn Đề Lý Luận Chung Về Vốn Cố Định Và Quản Trị Vốn Cố Định Của Dn

MỤC LỤC MỤC LỤC 1 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN CỐ ĐỊNH VÀ QUẢN TRỊ VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP 4 1.1.Vốn cố định của doanh nghiệp 4 1.1.1. Khái niệm tài sản cố định và vốn cố định trong doanh nghiệp 4 1.1.1.1. Tài sản cố định 4 1.1.1.2. Vốn cố định trong doanh nghiệp 9 1.1.2. Đặc điểm luân chuyển vốn cố định. 11 1.2. Quản trị vốn cố định của doanh nghiệp 11 1.2.1. Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn cố định của doanh nghiệp 11 1.2.2. Nội dung quản trị vốn cố định của doanh nghiệp 12 1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn cố định của doanh nghiệp 15 1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn cố định của DN 19 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG SÔNG LAM TRONG THỜI GIAN QUA 21 2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Mía đường Sông Lam 21 2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển Công ty Cổ phần Mía đường Sông Lam 21 2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Mía đường Sông Lam 22 2.1.2.1. Chức năng, ngành nghề kinh doanh, các sản phẩm chủ yếu: 22 2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Mía đường Sông Lam 24 2.1.2.3. Tổ chức bộ máy quản lý tài chính- kế toán của công ty. 28 2.1.3. Tình hình tài chính chủ yếu của Công ty Cổ phần Mía đường Sông Lam 31 2.1.3.1. Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình hoạt động của Công ty Cổ phần Mía đường Sông Lam 31 2.1.3.2. Tình hình quản trị tài chính của Công ty Cổ phần Mía đường Sông Lam trong thời gian qua 32 2.2. Thực trạng quản trị vốn cố định tại Công ty cổ phần Mía đường Sông Lam trong thời gian qua 40 2.2.1. Tình hình tài sản cố định và vốn cố định của công ty 40 2.2.2. Thực trạng quản trị vốn cố định tại Công ty Cổ phần Mía đường Sông Lam 41 2.2.2.1. Cơ chế quản lý và sử dụng tài sản cố định 41 2.2.2.2. Tình hình biến động TSCĐ 43 2.2.2.3. Kết cấu TSCĐ 47 2.2.2.4. Tình hình khấu hao TSCĐ 49 2.2.2.5. Hiệu suất và hiệu quả sử dụng TSCĐ, VCĐ 53 2.2.3. Đánh giá chung về công tác quản trị vốn cố định của Công ty 56

  • Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cơ khí và Thương mại Lan Thành
  • LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH XÃ
  • THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU TÀI CHÍNH VÀ CHI PHÍ TÀI CHÍNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN CỐ ĐỊNH VÀ QUẢN TRỊ VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1.Vốn cố định của doanh nghiệp 1.1.1. Khái niệm tài sản cố định và vốn cố định trong doanh nghiệp 1.1.1.1. Tài sản cố định Bất kì một doanh nghiệp nào trong nền kinh tế thị trường, khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì mục tiêu lớn nhất của họ là tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa giá trị doanh nghiệp hay mục tiêu tăng trưởng. Bước đầu để đạt được điều đó, doanh nghiệp cần phải trang bị đầy đủ ba yếu tố là tư liệu sản xuất, sức lao động, và đối tượng lao động. Trong đó tư liệu sản xuất được chia thành tư liệu lao động và đối tượng lao động. Nếu như đối tượng lao động là tất cả những gì mà lao động của con người hướng sự nỗ lực, sự cố gắng của mình tác động vào nó để nhằm cải tạo nó cho phù hợp với yêu cầu của con người thì tư liệu lao động là một vật hoặc toàn bộ những vật đặt giữa con người với đối tượng lao động để làm vật truyền dẫn hoạt động lao động của con người nhằm tác động vào đối tượng lao động để cải tạo nó phục vụ cho con người. Quá trình hoạt động của doanh nghiệp thực chất là quá trình chuyển biến các tài sản theo chu trình Tiền- Tài sản- Tiền. Tài sản được hiểu là các yếu tố kinh tế cả về hữu hình và vô hình mà doanh nghiệp nắm giữ, quản lý, sử dụng để mang lại lợi ích cho doanh nghiệp trong tương lai. Tài sản trong doanh nghiệp được phân loại thành tài sản cố định (TSCĐ) và tài sản lưu động (TSLĐ). Trong đó, TSCĐ bộ phận quan trọng nhất trong các tư liệu lao động được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó chủ yếu được sử dụng một cách trực tiếp hoặc gián tiếp và có thể tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất nhưng vẫn không thay đổi hình thái vật chất ban đầu. Thông thường một tư liệu lao động được coi là một TSCĐ phải đồng thời thoả mãn hai tiêu chuẩn cơ bản sau: – Một là phải có thời gian sử dụng tối thiểu, thường là từ một năm trở lên. -Hai là phải đạt giá trị tối thiểu ở một mức độ quy định. Tiêu chuẩn này được quy định riêng cho từng quốc gia và có thể điều chỉnh cho phù hợp với mức giá cả của từng thời kỳ. Những tư liệu lao động không đủ các tiêu chuẩn trên được coi là những công cụ nhỏ, được mua sắm bằng nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, trên thực tế việc xem xét tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ của doanh nghiệp là phức tạp hơn. – Một là: Việc phân biệt giữa đối tượng lao động với các tư liệu lao động là TSCĐ của doanh nghiệp trong một số trường hợp không chỉ đơn thuần dựa vào đặc tính hiện vật mà còn phải dựa vào tính chất và công dụng của chúng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Bởi vì có thể cùng một tài sản ở trường hợp này được coi là TSCĐ song ở trường hợp khác chỉ được coi là đối tượng lao động. Ví dụ: máy móc, thiết bị, nhà xưởng… dùng trong sản xuất là các TSCĐ song nếu đó là các sản phẩm mới hoàn thành, đang được bảo quản trong kho thành phẩm, chờ tiêu thụ hoặc các công trình xây dựng cơ bản chưa bàn giao thì chỉ được coi là các đối tượng lao động. Tương tự như vậy trong sản xuất nông nghiệp, những gia súc được sử dụng làm sức kéo, sinh sản, cho sản phẩm thì được coi là các TSCĐ, song nếu chỉ là các vật nuôi để lấy thịt thì chỉ là các đối tượng lao động.

Vui lòng chia sẻ bài viết này để nhìn thấy link Download luận văn miễn phí file Word