loading

Phần Mềm Vilis Trong X Y Dựng Cơ Sở Dữ Liệu Hồ Sơ Địa Chính

PHẦN MỀM VILIS TRONG X Y DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH

  Chương 1. MỞ ĐẦU 1 1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2. Mục đích, yêu cầu nghiên cứu của đề tài. 2 1.2.1. Mục đích nghiên cứu 2 1.2.2. Yêu cầu 2 Chương 2:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH 3 2.1. Tổng quan về hồ sơ địa chính 3 2.1.1. Khái niệm về hồ sơ địa chính 3 2.1.2. Đặc điểm của hồ sơ địa chính 3 2.1.3 Nguyên tắc lập hồ sơ địa chính 4 2.1.4. Nội dung của hồ sơ địa chính 5 2.1.5. Các tài liệu trong hồ sơ địa chính 6 2.2. Tình hình xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính ở Việt Nam và thành phố Hà Nội 10 2.2.1. Tình hình xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính tại Việt Nam 10 2.2.2. Tình hình xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính tại Hà Nội 14 Chương 3:MỘT SỐ PHẦN MỀM SỬ DỤNG TRONG XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH 16 3.1. Phần mềm MicroStation 16 3.2. Phần mềm FAMIS 18 3.3. Phần mềm VILIS 19 Chương 4.:ỨNG DỤNG PHẦN MỀM VILIS TRONG XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH 23 4.1. Khái quát chung 23 4.2. Các bước ứng dụng phần mềm VILIS 23 Chương 5:THỰC NGHIỆM 59 5.1.Điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội của xã Cổ Loa 59 5.1.1. Điều kiện  tự nhiên 59 5.1.2. Tài nguyên thiên nhiên. 61 5.1.3. Kinh tế – xã hội 63 5.1.4. Đánh giá chung 65 5.2. Xây dựng Cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính xã Cổ Loa 70 5.2.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính xã Cổ Loa 70 5.2.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính 78 5.3. Khai thác cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý hồ sơ địa chính 87 5.3.1. Biến động Giấy chứng nhận 87 5.3.2. Biến động giao dịch đảm bảo 90 5.3.3. Biến động hình dạng thửa đất 92 5.3.4. Biên tập hồ sơ địa chính 95 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99 TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

Xem thêm:

  • Hoàn thiện công tác quản trị vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng và lắp đặt viễn thông
  • Xây dựng phần mềm kế toán Tài sản cố định tại công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng
  • Xây dựng phần mềm kế toán Tài sản cố định tại Công ty TNHH Thương Mại Và Xuất Nhập Khẩu Việt Com

DANH MỤC BẢNG Bảng 5.1: Thống kê hiện trạng sử dụng đất xã Cổ Loa 67 Bảng 5.2. Danh sách thửa đất biến động 71 Chương 1. MỞ ĐẦU 1.1. Tính cấp thiết của đề tài Khái niệm về đất đai đã được nhiều nhà khoa học, tổ chức đưa ra và tại Hội nghị quốc tế về Môi trường ở Rio de Janerio, Brazil năm 1993, khái niệm đầy đủ nhất về đất đai được đưa ra và sử dụng phổ biến nhất hiện nay là: “ Đất đai là một diện tích cụ thể của trái đất bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại.” Luật Đất đai 2003 của Việt Nam quy định: “ Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trong hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng ”. Nhu cầu sử dụng đất của con người là vô cùng lớn, cùng với sự gia tăng dân số nhanh chóng khiến cho nhu cầu ấy ngày càng trở nên gay gắt hơn. Tuy nhiên, đất đai lại có hạn và được coi là một nguồn tài nguyên khan hiếm. Việc khai thác và sử dụng một cách hợp lí, có hiệu quả, tránh lãng phí đất đai là điều rất cần thiết. Luật đất đai Việt Nam cũng quy định rõ ràng: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu, Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai. Để phục vụ công tác quản lý đất đai, Nhà nước đã tiến hành lập bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính. Tuy nhiên, bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính của nước ta đang sử dụng hầu hết ở dạng giấy khiến cho việc tra cứu dữ liệu và chỉnh lý thông tin khó khăn và dễ xảy ra sai sót, đỏi hỏi cách thức quản lý mới hiệu quả hơn. Hiện nay, khoa học công nghệ ngày càng có những bước tiến xa hơn, công nghệ tin học đang được ứng dụng rộng rãi với nhiều những ưu điểm vượt trội. Việc ứng dụng công nghệ số vào quản lý đất đai là điều tất yếu vì nó tạo ra một cách thức mới để lưu trữ thông tin, chỉnh lý số liệu một cách nhanh chóng, hiệu quả, chính xác, kịp thời với sự thay đổi về sử dụng đất. Việc xây dựng hồ sơ địa chính dạng số có thể giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai hiệu quả và chính xác hơn. Phần mềm ViLis là một phần mềm ứng dụng với giao diện dễ sử dụng, có tính tương thích cao với các loại phần mềm khác, dữ liệu đầu vào đa dạng và hiện đang được sử dụng trong công tác số hóa bản đồ và thành lập hồ sơ địa chính. 1.2. Mục đích, yêu cầu nghiên cứu của đề tài. 1.2.1. Mục đích nghiên cứu – Ứng dụng phần mềm VILIS xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính cho các đơn vị hành chính. – Khai thác ứng dụng phần mềm VILIS trong công tác quản lý hồ sơ địa chính. 1.2.2. Yêu cầu – Bản đồ địa chính được chỉnh lý phù hợp với hiện trạng sử dụng đất. – Kết nối được cơ sở dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính phục vụ công tác quản lý đất đai chi tiết đến từng thửa đất. – Cơ sở dữ liệu phải được lưu trữ và xử lý một cách khoa học, đảm bảo chính xác để xây dựng một hệ thống thông tin đất đai thống nhất, tổ chức hợp lý, thuận tiện mang lại hiệu quả cao, phù hợp với các yêu cầu quản lý Nhà nước về đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định. Chương 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH 2.1. Tổng quan về hồ sơ địa chính 2.1.1. Khái niệm về hồ sơ địa chính Theo Luật Đất đai 2003, hồ sơ địa chính là hồ sơ phục vụ quản lý Nhà nước đối với việc sử dụng đất. Một cách cụ thể, ta có thể hiểu hồ sơ địa chính là hệ thống gồm các tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách,… chứa đựng những thông tin về các mặt tự nhiên, kinh tế – xã hội và pháp lý của đất đai cần thiết cho việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai.

Vui lòng chia sẻ bài viết này để nhìn thấy link Download luận văn miễn phí (file Word)

Để xem được nhiều luận văn hơn, các bạn vào : Tải luận văn miễn phí