loading

Quy Trình Xây Dựng Cơ Sở Dữ Liệu Địa Chính Và Ứng Dụng Phần Mềm Vilis Trong Công Tác Quản Lý Đất Đai Tại Xã Đa Phước Hội – Huyện Mỏ Cày Nam – Tỉnh Bến Tre

Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và ứng dụng phần mềm ViLis trong công tác quản lý đất đai tại xã Đa Phước Hội – huyện Mỏ Cày Nam – tỉnh Bến Tre

  CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CSDL ĐỊA CHÍNH 3 1.1. Khái quát cơ sở dữ liệu địa chính 3 1.1.1. Khái niệm 3 1.1.2. Các văn bản và các quy định về cơ sở dữ liệu địa chính 3 1.1.2.1. Một số khái niệm 3 1.1.2.2. Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin của dữ liệu địa chính 4 1.1.2.3. Siêu dữ liệu địa chính 6 1.1.2.4. Chất lượng dữ liệu địa chính 7 1.1.2.5. Trao đổi, phân phối dữ liệu và siêu dữ liệu địa chính 8 1.1.3. Xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu địa chính 8 1.1.3.1. Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu địa chính 8 1.1.3.2. Trách nhiệm xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu địa chính 9 1.1.3.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 10 1.1.3.4. Cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính 10 1.1.3.5. Quản lý cơ sở dữ liệu địa chính 12 1.1.3.6. Khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu địa chính 13 CHƯƠNG 2: PHẦN MỀM XÂY DỰNG CSDL ĐỊA CHÍNH 15 2.1. Yêu cầu đối với phần mềm xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 15 2.2. Giới thiệu một số phần mềm 15 2.2.1. Hệ thống thông tin đất đai ViLis 15 2.2.1.1. Giới thiệu chung về phần mềm ViLis 15 2.2.1.2. Chức năng của phần mềm ViLis 16 2.2.1.3. Nền tảng công nghệ 18 2.2.1.4. Khả năng triển khai 19 2.2.1.5. Các phân hệ của phiên bản ViLIS 2.0 21 2.2.2. Phần mềm ELIS 22 2.2.2.1. Giới thiệu phần mềm ELIS 22 2.2.2.2. Chức năng của phần mềm ELIS 22 2.2.3. Hệ thống thông tin đất đai-TMV.LIS 23 2.2.3.1. Giới thiệu phần mềm TMV.LIS 23 2.2.3.2. Chức năng của phần mềm TMV.LIS 24 3.1. Quy trình 27 3.1.1. Công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính gắn với trường hợp 1: 27 3.1.2. Công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính gắn với trường hợp 2: 31 3.1.3. Công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính gắn với trường hợp 3: 34 3.2. Giới thiệu chung về khu vực nghiên cứu 36 3.2.1. Điều kiện tự nhiên 36 3.2.1.1. Vị trí địa lý 36 3.2.1.2. Đặc điểm địa hình 36 3.2.1.3. Về khí hậu, thời tiết 37 3.2.2. Đặc điểm dân cư, kinh tế, văn hóa – xã hội. 37 3.2.2.1. Dân cư 37 3.2.2.2. Kinh tế 37 3.2.2.3. Giao thông 37 3.2.2.4. Văn hóa – Xã hội 37 3.3. Quá trình thực hiện 38 3.3.1. Xây dựng cơ sở dữ liêụ trên phần mềm ViLis 38 3.3.1.1. Chuyển BĐĐC từ TMV.MAP sang ViLis 38 3.3.1.2. Thực hiện trên phần mềm chuyển đổi GIS2VILIS 46 3.3.1.3. Đăng nhập hệ thống phần mềm VILIS 49 3.3.2. Quá trình kê khai đăng ký ban đầu 54 3.3.3. Một số tính năng khác của CSDL địa chính 65 3.3.3.1. Lập biểu 01_02_03_12a_13b 65 3.3.3.2. Tạo sổ địa chính 66 3.3.3.3. Tạo sổ mục kê 68 3.3.3.4. Quá trình đăng ký biến động đất đai. 69 3.3.3.5. Các chức năng biến động bản đồ. 72 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76 1.Kết luận 76 2.Kiến nghị 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO 78 PHỤ LỤC 79

Xem thêm:

  • PHẦN MỀM VILIS TRONG X Y DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
  •  Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại nh TMCP Đại Chúng – Thăng Long
  • In offset số lượng ít lấy ngay giá rẻ tại Hà Nội

LỜI MỞ ĐẦU

  • Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nguồn tài nguyên quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng… Đất đai đóng một vai trò quan trọng đến sự phát triển kinh tế – xã hội và an ninh quốc phòng của mỗi quốc gia. Chính vì vậy, công tác quản lý nguồn thông tin đất đai là một trong những lĩnh vực có tầm quan trọng chiến lược của mỗi quốc gia.   Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính là yêu cầu cơ bản để xây dựng hệ thống quản lý đất đai. Trong nhiều năm qua, các địa phương đã quan tâm, tổ chức triển khai ở nhiều địa bàn. Một số tỉnh đã cơ bản xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và đã tổ chức quản lý, vận hành phục vụ yêu cầu khai thác sử dụng rất hiệu quả và được cập nhật biến động thường xuyên ở các cấp tỉnh, huyện. Tuy nhiên, nhiều địa phương còn lại việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính mới chỉ dừng lại ở việc lập bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính dạng số cho riêng từng xã ở một địa bàn mà chưa được kết nối, xây dựng thành cơ sở dữ liệu địa chính hoàn chỉnh nên chưa được khai thác sử dụng hiệu quả và không cập nhật biến động thường xuyên. Nguyên nhân chủ yếu là do sự nhận thức về cơ sở dữ liệu địa chính chưa đầy đủ, việc đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ở các địa phương chưa đồng bộ và các bước thực hiện chưa phù hợp. Xuất phát từ đó em đã chọn đề tài: “Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và ứng dụng phần mềm ViLis trong công tác quản lý đất đai tại xã Đa Phước Hội – huyện Mỏ Cày Nam – tỉnh Bến Tre”.

  • Mục đích của đề tài

Nghiên cứu đặc điểm tính năng của phần mềm ViLis 2.0 để đưa ra quy trình xây dựng và quản lý CSDL địa chính bằng ViLis 2.0, đồng thời đánh giá tính khả thi, sự phù hợp của phần mềm này đối với yêu cầu của công tác quản lý đất đai trong thời gian tới.

  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính Việt Nam, quy trình xây dựng và quản lý CSDL địa chính bằng ViLis 2.0. Phạm vi nghiên cứu: xã Đa Phước Hội, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

  • Nội dung nghiên cứu

– Nghiên cứu tổng quan về CSDL địa chính, quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính – Nghiên cứu phần mềm ViLis 2.0, việc xây dựng và quản lý CSDL trên ViLis 2.0 – Nghiên cứu quy trình xây dựng và quản lý CSDL từ nguồn dữ liệu bản đồ và hồ sơ địa chính đã có bằng phần mềm ViLis – Khảo sát, thu thập, phân tích dữ liệu, thực nghiệm xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu địa chính tại xã Đa Phước Hội, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre bằng phần mềm ViLis 2.0 – Đánh giá tính khả thi, sự phù hợp của phần mềm đối với công tác xây dựng và quản lý CSDL địa chính theo chuẩn được ban hành.

  • Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thống kê xử lý số liệu: Các thông tin, số liệu về tình hình sử dụng đất thu thập được qua các năm. Được xử lý phân tích và thể hiện thông qua các bảng thống kê, đồ thị để so sánh, đánh giá và rút ra kết luận cần thiết. Phương pháp chuyên gia: Nội dung nghiên cứu của đề tài liên quan đến nhiều lĩnh vực chuyên môn sâu nên đòi hỏi phải có sự hỗ trợ của các chuyên gia chuyên ngành.

  • Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Các kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ được xem xét và áp dụng vào thực tiễn sản xuất, phục vụ cho công tác xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu địa chính theo Quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính, góp phần hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính Việt Nam trong thời gian tới.

  • Bố cục của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, đề tài có bố cục 3 chương. Chương 1: Tổng Quan về CSDL địa chính Chương 2: Phần mềm xây dựng CSDL địa chính Chương 3: Quy trình xây dựng CSDL địa chính và thực nghiệm công tác xây dựng CSDL địa chính CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CSDL ĐỊA CHÍNH 1.1. Khái quát cơ sở dữ liệu địa chính 1.1.1. Khái niệm Là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính, dữ liệu quy họach sử dụng đất, dữ liệu giá đất, dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thường xuyên bằng phương tiện điện tử. 1.1.2. Các văn bản và các quy định về cơ sở dữ liệu địa chính 1.1.2.1. Một số khái niệm

Vui lòng chia sẻ bài viết này để nhìn thấy link Download luận văn miễn phí (file Word)

Để xem được nhiều luận văn hơn, các bạn vào : Tải luận văn miễn phí