loading

Tăng Cường Quản Trị Vốn Kinh Doanh Tại Công Ty Thái Hưng Vnasia

Doanh nghiệp hoạt động trong bất kỳ lĩnh vực nào cũng cần có một lượng vốn kinh doanh nhất định. Vốn là điều kiện tiên quyết của Doanh nghiệp. Lượng vốn này được dùng để thực hiện các khoản đầu tư cần thiết như chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí hình thành tài sản, máy móc, trang thiết bị, nguyên vật liệu, chi phí thuê lao động sống…Như vậy, vốn kinh doanh có vai trò quyết định trong việc hình thành, quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp.    

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. VKD và nguồn VKD của doanh nghiệp. 3 1.1.1. Khái niệm và đặc trưng của VKD. 3 1.1.2. Thành phần của VKD. 5 1.1.3. Nguồn hình thành VKD. 6 1.1.3.1. Dựa vào quan hệ sở hữu vốn. 7 1.1.3.2. Dựa vào thời gian huy động và sử dụng vốn. 7 1.1.3.3. Dựa vào phạm vi huy động vốn. 9 1.2. Quản trị sử dụng VKD của doanh nghiệp. 10 1.2.1. Khái niệm và mục tiêu quản trị sử dụng VKD. 10 1.2.2. Nội dung quản trị sử dụng VKD. 11 1.2.2.1. Quản trị VLĐ của doanh nghiệp. 11 1.2.2.2. Quản trị VCĐ của doanh nghiệp. 17 1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá quản trị sử dụng VKD của doanh nghiệp. 23 1.2.3.1. Hệ số cơ cấu nguồn vốn kinh doanh 23 1.2.3.2. Hệ số cơ cấu tài sản. 24 1.2.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị VLĐ 24 1.2.3.4. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị VCĐ. 25 1.2.3.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng VKD. 26 1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị sử dụng VKD của doanh nghiệp. 27 1.2.4.1. Nhân tố khách quan. 27 1.2.4.2. Nhân tố chủ quan. 30 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THÁI HƯNG VNASIA TRONG THỜI GIAN QUA. 32 2.1. Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Thái Hưng Vnasia. 32 2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Thái Hưng Vnasia. 32 2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Thái Hưng Vnasia. 40 2.1.3. Tình hình tài chính chủ yếu của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Thái Hưng Vnasia. 43 2.2. Thực trạng quản trị sử dụng VKD tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Thái Hưng Vnasia.. 46 2.2.1. Tình hình VKD và nguồn VKD của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Thái Hưng Vnasia. 46 2.2.2.1 Tình hình vốn kinh doanh. 46 2.2.2.2 Tình hình nguồn VKD. 47 2.2.2. Thực trạng quản trị sử dụng VKD tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Thái Hưng Vnasia. 49 2.2.2.1. Tổ chức, đảm bảo nguồn VKD. 49 2.2.2.2. Phân bổ sử dụng nguồn VKD. 51 2.2.2.3. Thực trạng quản trị VCĐ. 51 2.2.2.4. Thực trạng quản trị VLĐ. 55 2.2.2.5. Hiệu suất và hiệu quả sử dụng VKD tại công ty. 66 Bảng 2.20 : Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty 67 2.2.3. Đánh giá chung về tình hình quản trị sử dụng VKD tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Thái Hưng Vnasia. 2.2.3.1. Những kết quả đạt được. 69 2.2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân. 70

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.

1. DN Doanh nghiệp
2. DTT Doanh thu thuần
3. EBIT Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
4. HTK Hàng tồn kho
5. LNST Lợi nhuận sau thuế
6. NVDH Nguồn vốn dài hạn
7. NVLĐTX Nguồn vốn lưu động thường xuyên
8. NVNH Nguồn vốn ngắn hạn
12. Vnđ Việt nam đồng
13. TSCĐ Tài sản cố định
14. TSDH Tài sản dài hạn
15. TSLĐ Tài sản lưu động
16. TSNH Tài sản ngắn hạn
17. VCĐ Vốn cố định
18. VCSH Vốn chủ sở hữu
19. VKD Vốn kinh doanh
20. VLĐ Vốn lưu động

DANH MỤC CÁC BẢNG.

TT Tên Ghi chú.
1 Bảng 2.1. Các công trình tiêu biểu của công ty đã và đang thi công.
2 Bảng 2.2. Máy móc thiết bị của công ty
3 Bảng 2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Thái Hưng Vnasia.
4 Bảng 2.4. Cơ cấu và sự biến động VKD của công ty.
5 Bảng 2.5. Cơ cấu và sự biến động nguồn VKD của công ty.
6 Bảng 2.6. Tổ chức nguồn VKD của Công ty cố phần đầu tư xây dựng Thái Hưng Vnasia trong năm 2015
7 Bảng 2.7. Phân bổ nguồn VKD của Công ty cố phần đầu tư xây dựng Thái Hưng Vnasia
8 Bảng 2.8. Biến động TSCĐ của Công ty cố phần đầu tư xây dựng Thái Hưng Vnasia
9 Bảng 2.9 Hiệu quả sử dụng TSCĐ và VCĐ
10 Bảng 2.10. Nhu cầu VLĐ của Công ty cố phần đầu tư xây dựng Thái Hưng Vnasia trong năm 2014
11 Bảng 2.11.   Nguồn VLĐ thường xuyên (NWC)
12 Bảng 2.12 Cơ cấu và sự biến động VLĐ của Công ty cố phần đầu tư xây dựng Thái Hưng Vnasia
13 Bảng 2.13 Cơ cấu và sự biến động vốn bằng tiền của Công ty cố phần đầu tư xây dựng Thái Hưng Vnasia
14 Bảng 2.14 Hệ số khả năng thanh toán.
15 Bảng 2.15   cơ cấu và sự biến động của hàng tồn kho
16 Bảng 2.16 Tốc độ luân chuyển HTK
17 Bảng  2.17 cơ cấu và sự biến động các khoản phải thu
18 Bảng2.18   tốc độ luân chuyển nợ phải thu
19 Bảng2.19   Hiệu suất và hiệu quả sử dụng VLĐ.
20 Bảng 2.20 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ.

TT Tên Ghi chú
1 Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
2 Sơ đồ 2.2. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
3 Sơ đồ 2.3. Quy trình công nghệ sản xuất của công ty.
4 Biểu đồ 2.1. Tình hình biến động tài sản của công ty.
5 Hình: 2.1. Mô hình tài trợ của công ty.
6 Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
7 Sơ đồ 2.2. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
8 Sơ đồ 2.3. Quy trình công nghệ sản xuất của công ty.
9 Biểu đồ 2.1. Tình hình biến động tài sản của công ty.
10 Hình: 2.1. Mô hình tài trợ của công ty.

 

LỜI MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh Đất nước hội nhập với nền kinh tế thế giới mang lại cho doanh nghiệp nhiều cơ hội phát triển, đồng thời cũng đưa doanh nghiệp đứng trước nhiều thách thức trong môi trường cạnh tranh hoàn hảo. Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp luôn phải tìm kiếm các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Trong đó việc tìm kiếm các giải pháp nhằm tăng cường quản trị sử dụng Vốn kinh doanh đóng vai trò vô cùng quan trọng.

Việc tìm kiếm này giúp doanh nghiệp đánh giá tình hình vốn kinh doanh hiện có của mình một cách khách quan, từ đó sử dụng nguồn vốn một cách tiết kiệm, hiệu quả và tiết kiệm chi phí sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, tạo sức sinh lời cao từ một đồng vốn bỏ ra. Nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối thủ khác cùng ngành. Ngược lại, quản trị vốn kinh doanh không tốt sẽ gây lãng phí, kéo dài chu kỳ kinh doanh, ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh và sức khỏe tài chính của doanh nghiệp. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, ngành công nghiệp xây dựng cũng không ngừng phát triển và đóng góp phần đáng kể vào sự phát triển của ngành nói riêng và của toàn nền kinh tế nói chung.

Vui lòng chia sẻ bài viết này để nhìn thấy link Download file Word tải luận văn miễn phí