loading

Vốn Và Số Tiền Doanh Nghiệp Bỏ Ra Đầu Tư Cho Hoạt Động Sản Xuất

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 6 1.1.1. Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp 6 1.1.1.1. Khái niệm vốn lưu động doanh nghiệp 6 1.1.1.2. Đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp 7 1.1.2. Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp 8 1.1.2.1. Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động 8 1.1.3. Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 9 1.2. Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 10 1.2.1. Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 10 1.2.1.1. Khái niệm quản trị VLĐ của doanh nghiệp 10 1.2.1.2. Mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 10 1.2.2. Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 11 1.2.2.1. Xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp 11 1.2.2.2. Tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp 16 1.2.2.3. Phân bổ vốn lưu động 18 1.2.2.4. Quản trị vốn bằng tiền 20 1.2.2.5. Quản trị nợ phải thu 22 1.2.2.6. Quản trị vốn tồn kho dự trữ. 23 1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 25 1.2.3.1. Chỉ tiêu phản ánh mức độ hợp lý của nhu cầu vốn lưu động 25 1.2.3.2. Chỉ tiêu phản ánh tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động 26 1.2.3.3. Chỉ tiêu phản ánh quản lý vốn bằng tiền 27 1.2.3.5. Chỉ tiêu phản ánh quản lý nợ phải thu 29 1.2.3.6. Chỉ tiêu phản ánh quản lý hàng tồn kho 30 1.2.3.7. Chỉ tiêu phản ánh hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động 30 1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 32 1.2.4.2. Nhân tố khách quan 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH AIDEN VIỆT NAM 35

2.1. Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Aiden Việt Nam 35 2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển công ty 35 2.1.1.1. Quá trình hình thành phát triển của công ty. 35 2.1.1.2. Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty 36 2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 41 2.1.3. Khái quát tình hình tài chính công ty 44 2.1.3.1. Thuận lợi và khó khăn của công ty 44 2.1.3.2. Tình hình tài chính chủ yếu của công ty 46 2.1.3.2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty trong năm 2015 46 2.1.3.2.2. Tình hình vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của công ty 49 2.1.3.2.3. Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty 53 2.2. Thực trạng quản trị vốn lưu động của công ty TNHH Aiden Việt Năm trong thời gian qua. 56 2.2.1. Thực trạng về xác định nhu cầu vốn lưu động của công ty 56 2.2.2. Thực trạng vốn lưu động và phân bổ vốn lưu động của công ty 56 2.2.3. Thực trạng nguồn VLĐ và tổ chức đảm bảo nguồn VLĐ của công ty 60 2.2.4. Thực trạng quản trị vốn bằng tiền của công ty 62 2.2.6. Thực trạng về quản trị hàng tồn kho của công ty 70 2.3. Đánh giá chung về tình hình quản trị VLĐ của công ty TNHH Aiden Việt Nam 74 2.3.1. Những kết quả đạt được 74 2.3.2. Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 74

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH AIDEN VIỆT NAM 77

3.1. Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 77 3.1.1. Bối cảnh kinh tế xã hội 77 3.1.2. Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty 82 3.2. Các giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện tình hình tài chính chủa công ty TNHH Aiden Việt Nam 83 3.2.1. Xác định đúng đắn và hợp lý nhu cầu vốn lưu động 83 3.2.2. Chú trọng và tăng cường công tác dự báo nhu cầu vốn bằng tiền ở từng thời kỳ để có giải pháp huy động hiệu quả. 84 3.2.3. Xây dựng chính sách bán chịu hợp lý trên cơ sở phân tích và đánh giá toàn diện uy tín của khách hàng và chú trọng kiểm soát các khoản nợ phải thu. 85 3.2.4. Quản lý và dự trữ hợp lý hàng tồn kho 87 3.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp 89  

DANH MỤC CÁC BẢNG

Sơ đồ1: bộ máy kế toán công ty: Sơ đồ 2: quy trình sản xuất linh kiện điện tử: Bảng 2.1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY MỘT SỐ NĂM GẦN ĐÂY (Đvt: VND) Bảng 2.2. CƠ CẤU TÀI SẢN – NGUỒN VỐN NĂM 2014 – 2015 Bảng 2.3: CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA NGUỒN VỐN THEO THỜI GIAN NĂM 2014 – 2015 Sơ đồ 3: Mô hình tài trợ vốn kinh doanh của công ty năm 2015 Bảng 2.4: Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu Bảng 2.5: Cơ cấu và biến động vốn lưu động công ty Bảng 2.6: Cơ cấu và biến động vốn lưu động theo vai trò VLĐ Bảng 2.7: Nguồn vốn lưu động thường xuyên của công ty Bảng 2.8: Cơ cấu, biến động nguồn VLĐ của công ty Bảng 2.9: Cơ cấu và biến động vốn bằng tiền Bảng 2.10: Các hệ số khả nang thanh toán của công ty Bảng 2.11: Cơ cấu và sự biến động các khoản phải thu Bảng 2.12: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị các khoản phải thu Bảng 2.13: So sánh nợ phải thu và nợ phải trả do chiếm dụng Bảng 2.14: Cơ cấu và biến động hàng tồn kho dự trữ Bảng 2.15: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn HTK dự trữ Bảng 2.16: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng VLĐ

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

  • Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp
  • Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp
  • Khái niệm vốn lưu động doanh nghiệp

Số tiền tệ ứng trước để đầu tư mua sắm, hình thành tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

Như vậy có thể nói vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nói cách khác, đó là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị  các tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận.

Phân loại theo đặc điểm luân chuyển của vốn, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành: vốn cố định và vốn lưu động.

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài TSCĐ các doanh nghiệp còn cần có các tài sản lưu động. Căn cứ vào phạm vi sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp thường được chi thành 2 bộ phận: TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông.

  • TSLĐ sản xuất bao gồm các loại như nguyên liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế đang trong quá trình dự trữ sản xuất và các loại sản phẩm dở dang, bán thành phẩm đang trong quá trình sản xuất.
  • TCLĐ lưu thông gồm các loại tài sản đang nằm trong quá trình lưu thông như thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, các khoản phải thu, vốn bằng tiền.

Trong quá trình kinh doanh, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luôn vận động, chuyển hóa, thay thế đổi chỗ cho nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra nhịp nhàng, liên tục.

Để hình thành các TSLĐ, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định để mua sắm các tài sản đó, số vốn này được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp.

Từ những sự phân tích trên có thể rút ra khái niệm: Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.”

  • Đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp

Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do tính chất là nguồn hình thành tài sản lưu động trong doanh nghiệp nên vốn lưu động cũng có một số đặc điểm thể hiện ảnh hưởng tác động từ tài sản lưu động như sau:

  • Vốn lưu động luôn thay đổi hình thái biểu hiện trong quá trình chu chuyển giá trị qua các giai đoạn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu trở thành vật tư, hàng hóa dự trữ sản xuất, rồi sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm và cuối cùng lại quay trở về hình thái vốn bằng tiền.
  • Vốn lưu động dịch chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần vào gía trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và thu hồi lại toàn bộ khi doanh nghiệp thu được tiền bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ và kết thúc chu kỳ kinh doanh.
  • Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ kinh doanh.

Trên cơ sở những đặc điểm nói trên, ta có thể nhận thấy rằng tại cùng một thời điểm vốn lưu động trong doanh nghiệp đều tồn tại ở nhiều hình thái biều hiện với những tính chất, vai trò khác nhau đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do đó đòi hỏi doanh nghiệp cần có biện pháp để quản trị vốn lưu động một cách hợp lý, đồng bộ và có tính liên thông chặt chẽ với nhau không chỉ ở tất cả các khâu kinh doanh mà còn là đối với từng thành phần vốn. Bên cạnh đó, với công tác quản trị vốn lưu động, doanh nghiệp cũng cần chú trọng áp dụng một số công cụ và chính sách cần thiết để qua đó có thể đẩy nhanh vòng quay vốn lưu động, rút ngắn thời gian kỳ luân chuyển vốn lưu động và đồng thời xây dựng cấu trúc nguồn vốn ngắn hạn phù hợp dành cho đầu tư tài sản lưu động nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Vui lòng chia sẻ bài viết này để nhìn thấy link Download file Word tải luận văn miễn phí